Nghị định · Chính phủ

Nghị định 75/2000/NĐ-CP

Về công chứng, chứng thực

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/12/2000
Ngày có hiệu lực
01/04/2001
Hết hiệu lực
10/04/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Được hướng dẫn bởi (60)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (75 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đối tượng điều chỉnh của Nghị định
  Điều 2. Công chứng, chứng thực
  Điều 3. Phạm vi công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch
  Điều 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực
  Điều 5. Người thực hiện công chứng, chứng thực
  Điều 6. Nguyên tắc thực hiện công chứng, chứng thực
  Điều 7. Người yêu cầu công chứng, chứng thực
  Điều 8. Người làm chứng
  Điều 9. Địa điểm công chứng, chứng thực
  Điều 10. Thời điểm công chứng, chứng thực
  Điều 11. Ký, điểm chỉ trong việc thực hiện công chứng, chứng thực
  Điều 12. Ngôn ngữ sử dụng trong hoạt động công chứng, chứng thực
  Điều 13. Nội dung lời chứng
  Điều 14. Giá trị của văn bản công chứng, văn bản chứng thực
  Điều 15. Áp dụng điều ước quốc tế
  Điều 16. Lệ phí công chứng, chứng thực và chi phí khác
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
  Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực
  Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao trong việc quản lý nhà nước về công chứng
  Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực
  Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý nhà nước về chứng thực
Chương III — THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
  Điều 21. Thẩm quyền công chứng của Phòng Công chứng
  Điều 22. Thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 23. Thẩm quyền địa hạt của Phòng Công chứng và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc công chứng, chứng thực hợp đồng và giao dịch liên quan đến bất động sản
  Điều 24. Thẩm quyền chứng thực củaUỷ ban nhân dân cấp xã
  Điều 25. Thẩm quyền công chứng của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Chương IV — PHÒNG CÔNG CHỨNG, CÔNG CHỨNG VIÊN
  Điều 26. Phòng Công chứng
  Điều 27. Thành lập Phòng Công chứng
  Điều 28. Trưởng phòng Công chứng
  Điều 29. Công chứng viên
  Điều 30. Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên
  Điều 31. Thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
  Điều 32. Biệt phái công chứng viên
  Điều 33. Điều động công chứng viên
  Điều 34. Tạm đình chỉ việc thực hiện công chứng của công chứng viên
  Điều 35. Miễn nhiệm công chứng viên
  Điều 36. Giải thể Phòng Công chứng
Chương V — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
  Điều 37. Nhiệm vụ của người thực hiện công chứng, chứng thực
  Điều 38. Quyền hạn của người thực hiện công chứng, chứng thực
  Điều 39. Trường hợp không được thực hiện công chứng, chứng thực
Chương VI — CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
  Điều 40. Phạm vi áp dụng
  Mục 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 41. Thủ tục và thời hạn công chứng, chứng thực hợp đồng đã được soạn thảo sẵn
    Điều 42. Công chứng, chứng thực hợp đồng do người thực hiện công chứng, chứng thực soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, chứng thực hoặc theo mẫu
    Điều 43. Nội dung công chứng, chứng thực
    Điều 44. Công chứng, chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợpđồng
    Điều 45. Sửa lỗi kỹ thuật
  Mục 2 — NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC MỘT SỐ HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
    Điều 46. Công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà thuộc sở hữu chung hoặc đang cho thuê
    Điều 47. Công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản
    Điều 48. Công chứng, chứng thực hợp đồng uỷ quyền, giấy uỷ quyền
    Điều 49. Công chứng hợp đồng được lập bằng tiếng nước ngoài
    Điều 50. Công chứng, chứng thực di chúc
    Điều 51. Nhận lưu giữ di chúc
    Điều 52. Công chứng, chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản
    Điều 53. Công chứng, chứng thực văn bản khai nhận di sản
    Điều 54. Công chứng, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
Chương VII — CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC BẢN SAO GIẤY TỜ,
  Điều 55. Công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ
  Điều 56. Công chứng, chứng thực chữ ký của cá nhân
  Điều 57. Công chứng bản dịch giấy tờ
Chương VIII — HÌNH THỨC VĂN BẢN CÔNG CHỨNG, VĂN BẢN CHỨNG THỰC, CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ
  Điều 58. Chữ viết trong văn bản công chứng, văn bản chứng thực đốivới hợp đồng, giao dịch
  Điều 59. Việc ghi trang, tờ trong văn bản công chứng, văn bản chứngthực đối với hợp đồng, giao dịch
  Điều 60. Hồ sơ công chứng, hồ sơ chứng thực
  Điều 61. Sổ công chứng, sổ chứng thực
  Điều 62. Chế độ lưu trữ
  Điều 63. Tiêu hủy hồ sơ bản sao, hồ sơ bản dịch giấy tờ
Chương IX — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHEN THƯỞNG,  XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 64. Quyền khiếu nại của người yêu cầu công chứng, chứng thực
  Điều 65. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 66. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại của Phòng Tư pháp cấp huyện
  Điều 67. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Phòng Công chứng
  Điều 68. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
  Điều 69. Thẩm quyền khởi kiện của người yêu cầu công chứng, chứng thực
  Điều 70. Giải quyết tố cáo
  Điều 71. Khen thưởng
  Điều 72. Xử lý vi phạm
Chương X — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
  Điều 73. Việc cấp, sử dụng bản sao giấy tờ
  Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 75. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.