Nghị định · Chính phủ
Nghị định 04/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/01/2013
- Ngày có hiệu lực
- 25/02/2013
- Hết hiệu lực
- 01/05/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 29/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (15/03/2015)
Được hướng dẫn bởi (15)
- 01/2014/TT-BTP — Hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng (03/01/2014)
- 83/2014/QĐ-UBND — Ban hành Đề án “Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận” (17/11/2014)
- 12/2014/QĐ-UBND — Về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (31/07/2014)
- 16/2014/QĐ-UBND — Về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (24/07/2014)
- 17/2014/QĐ-UBND — Về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (29/05/2014)
- 22/2014/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (12/05/2014)
- 05/2014/QĐ-UBND — Về việc tiếp tục chuyển giao các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện (23/04/2014)
- 01/2014/TT-BTP — Hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng (03/01/2014)
- 26/2013/QĐ-UBND — về việc giao thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (20/11/2013)
- 36/2013/QĐ-UBND — Về việc bổ sung điểm c, khoản 2, điều 1 Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (11/11/2013)
- 55/2013/QĐ-UBND — Về việc chuyển giao công tác chứng thực các hợp đồng, giao dịch về bất động sản từ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện (05/11/2013)
- 21/2013/QĐ-UBND — Về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng và xác định thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (11/10/2013)
- 36/2013/QĐ-UBND — Về việc công chứng các hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum (22/08/2013)
- 34/2013/QĐ-UBND — Về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (25/06/2013)
- 15/2013/QĐ-UBND — Về việc công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum (19/03/2013)
Thay thế / bãi bỏ (5)
- 29/2008/NĐ-CP — Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (14/03/2008)
- 02/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (04/01/2008)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 187/2004/NĐ-CP — Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (16/11/2004)
- 75/2000/NĐ-CP — Về công chứng, chứng thực (08/12/2000)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 82/2006/QH11 — Công chứng (29/11/2006)
- 11/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin, dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (26/04/2011)
- 82/2006/QH11 — Công chứng (29/11/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (26 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Chương II — CÔNG CHỨNG VIÊN Điều 2. Chế độ hành nghề của công chứng viên Điều 3. Bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng Điều 4. Bổ nhiệm công chứng viên đối với cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng Điều 5. Điều kiện hành nghề công chứng đối với luật sư được bổ nhiệm công chứng viên Điều 6. Miễn nhiệm công chứng viên Chương III — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG Điều 7. Thành lập tổ chức hành nghề công chứng Điều 8. Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng Điều 9. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng Điều 10. Thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập Điều 11. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng Điều 12. Chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng Điều 13. Tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng Điều 14. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng Điều 15. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng Điều 16. Xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng Điều 17. Thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao Điều 18. Công chứng hợp đồng ủy quyền Điều 19. Niêm yết thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, khai nhận di sản thừa kế Điều 20. Con dấu của Phòng công chứng và Văn phòng công chứng Điều 21. Phí, lệ phí trong hoạt động công chứng Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc quản lý nhà nước về công chứng Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về công chứng Điều 24. Chế độ thanh tra, kiểm tra Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Hiệu lực thi hành Điều 26. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.