Nghị định · Chính phủ

Nghị định 75/2019/NĐ-CP

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
26/09/2019
Ngày có hiệu lực
01/12/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (36 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính về cạnh tranh
  Điều 4. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh
  Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CẠNH TRANH
  Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
    Điều 6. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan
    Điều 7. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định
  Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG, LẠM DỤNG VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN
    Điều 8. Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường
    Điều 9. Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền
  Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TẬP TRUNG KINH TẾ
    Điều 10. Hành vi sáp nhập doanh nghiệp bị cấm
    Điều 11. Hành vi hợp nhất doanh nghiệp bị cấm
    Điều 12. Hành vi mua lại doanh nghiệp bị cấm
    Điều 13. Hành vi liên doanh giữa các doanh nghiệp bị cấm
    Điều 14. Hành vi không thông báo tập trung kinh tế
    Điều 15. Hành vi vi phạm pháp luật về tập trung kinh tế khác
  Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
    Điều 16. Hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh
    Điều 17. Hành vi ép buộc trong kinh doanh
    Điều 18. Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác
    Điều 19. Hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
    Điều 20. Hành vi lôi kéo khách hàng bất chính
    Điều 21. Hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ
  Mục 5 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH KHÁC
    Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu
    Điều 23. Hành vi vi phạm các quy định khác liên quan đến quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh
    Điều 24. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trước khi có quyết định cho hưởng miễn trừ của cơ quan có thẩm quyền
    Điều 25. Hành vi cung cấp thông tin, vận động, kêu gọi, ép buộc hoặc tổ chức để doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh
Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CẠNH TRANH
  Mục 1 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CẠNH TRANH
    Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về tập trung kinh tế và cạnh tranh không lành mạnh
    Điều 27. Thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền
    Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
  Mục 2 — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CẠNH TRANH
    Điều 29. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh
    Điều 30. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
  Mục 3 — THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH, QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH KHÁC
    Điều 31. Chấp hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
    Điều 32. Nơi nộp tiền phạt
    Điều 33. Thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Hiệu lực thi hành
  Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 36. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.