Nghị định · Chính phủ
Nghị định 77/2017/NĐ-CP
Quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 03/07/2017
- Ngày có hiệu lực
- 20/08/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 299/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia (17/11/2025)
- 299/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia (17/11/2025)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 15/2026/TT-BQP — quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa (12/02/2026)
- 38/2025/QĐ-TTg — sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ (13/10/2025)
- 31/2025/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý (02/09/2025)
- 54/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động kinh doanh du lịch tàu biển quốc tế tại các cảng biển tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 09/4/2018 củaỦy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (12/08/2024)
- 43/2020/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 166/2003/QĐ-UB ngày 15/12/2003, Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 12/02/2007 và Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (16/12/2020)
- 74/2020/TT-BCA — Quy định việc kiểm soát xuất nhập cảnh đối với công dân Việt Nam tại cửa khẩu (01/07/2020)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 10/2016/QĐ-TTg — Về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (03/03/2016)
- 50/2008/NĐ-CP — Về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển (21/04/2008)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 06/2003/QH11 — Biên giới quốc gia (17/06/2003)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 48/2014/QH13 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (17/06/2014)
- 47/2014/QH13 — Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (16/06/2014)
- 18/2012/QH13 — Biển Việt Nam (21/06/2012)
- 40/2005/QH11 — Hàng hải Việt Nam (14/06/2005)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
- 06/2003/QH11 — Biên giới quốc gia (17/06/2003)
Bố cục (40 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — THỦ TỤC BIÊN PHÒNG; KIỂM TRA, GIÁM SÁT BIÊN PHÒNG; CẤP THỊ THỰC VÀ CÁC LOẠI GIẤY PHÉP DO BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG CẤP TẠI CỬA KHẨU CẢNG
Mục 1 — THỦ TỤC BIÊN PHÒNG
Điều 4. Tàu thuyền nhập cảnh
Điều 5. Tàu thuyền xuất cảnh
Điều 6. Tàu thuyền quá cảnh
Điều 7. Tàu thuyền chuyển cảng
Điều 8. Thời điểm hoàn thành thủ tục biên phòng
Điều 9. Trách nhiệm trong thực hiện thủ tục biên phòng
Điều 10. Thực hiện thủ tục biên phòng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
Điều 11. Đối tượng áp dụng thủ tục biên phòng theo cách thức điện tử
Điều 12. Đối tượng áp dụng thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công
Điều 13. Thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
Điều 14. Thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền chuyển cảng
Điều 15. Thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền, thuyền viên, hành khách đi trên tàu chở khách du lịch quốc tế
Điều 16. Thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, du thuyền và người đi trên tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, du thuyền
Điều 17. Thủ tục biên phòng đối với tàu cá Việt Nam, thuyền viên, hành khách đi trên tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam
Mục 2 — KIỂM TRA, GIÁM SÁT BIÊN PHÒNG
Điều 18. Đối tượng kiểm tra, giám sát biên phòng
Điều 19. Nội dung kiểm tra, giám sát biên phòng
Điều 20. Biện pháp kiểm tra, giám sát biên phòng
Mục 3 — CẤP THỊ THỰC VÀ CÁC LOẠI GIẤY PHÉP
Điều 21. Các loại giấy phép do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp
Điều 22. Cấp thị thực
Điều 23. Cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên
Điều 24. Cấp Giấy phép xuống tàu
Điều 25. Cấp Giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam neo đậu tại cảng; người điều khiển phương tiện Việt Nam, phương tiện nước ngoài cập mạn tàu thuyền nước ngoài; thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ hoặc xuống các tàu thuyền khác đang neo đậu tại cảng
Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN TẠI CỬA KHẨU CẢNG
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI VIỆT NAM, NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI CỬA KHẨU CẢNG
Điều 26. Người Việt Nam, người nước ngoài hoạt động tại cửa khẩu cảng
Điều 27. Thuyền viên, hành khách trên tàu thuyền chưa làm thủ tục nhập cảnh, chuyển cảng đến phải đưa đi cấp cứu tại các cơ sở y tế của Việt Nam
Điều 28. Thuyền viên, hành khách nước ngoài không đủ điều kiện nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam phải đi cấp cứu tại các cơ sở y tế của Việt Nam
Điều 29. Thuyền viên nước ngoài đi bờ
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI CỬA KHẨU CẢNG
Điều 30. Tàu thuyền và các loại phương tiện khác hoạt động tại cửa khẩu cảng
Điều 31. Tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa và phương tiện thủy nội địa đến, rời cửa khẩu cảng
Mục 3 — TỪ CHỐI, TẠM HOÃN, CHƯA CHO NHẬP CẢNH XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH TẠI CỬA KHẨU CẢNG
Điều 32. Từ chối, tạm hoãn nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh đối với tàu thuyền
Điều 33. Chưa cho nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh đối với thuyền viên, hành khách qua cửa khẩu cảng
Chương IV — TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ TẠI CỬA KHẨU CẢNG
Điều 34. Bộ Quốc phòng
Điều 35. Các bộ, ngành liên quan
Điều 36. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cửa khẩu cảng
Điều 37. Trách nhiệm phối hợp trong hoạt động quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng
Điều 38. Xây dựng các dự án, công trình tại cửa khẩu cảng
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Hiệu lực thi hành
Điều 40. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục — CÁC MẪU GIẤY PHÉP ĐI BỜ CỦA THUYỀN VIÊN; GIẤY PHÉP XUỐNG TÀU; GIẤY PHÉP; DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUỐNG TÀU
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.