Nghị định · Chính phủ
Nghị định 83/2007/NĐ-CP
Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/05/2007
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2007
- Hết hiệu lực
- 12/12/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (23)
- 42/2015/TT-BTC — Quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (27/03/2015)
- 38/2014/TT-BGTVT — Quy định về việc bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không tại Việt Nam (05/09/2014)
- 151/2013/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay (29/10/2013)
- 22/2013/TT-BGTVT — Quy định về bảo trì công trình hàng không dân dụng (23/08/2013)
- 01/2012/TT-BGTVT — Quy định về việc bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không tại Việt Nam (09/01/2012)
- 17/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng (31/03/2011)
- 19/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2010 quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (31/03/2011)
- 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT — Về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 12/11/2008 của liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam (28/03/2011)
- 16/2010/TT-BGTVT — Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (30/06/2010)
- 240/2009/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay (25/12/2009)
- 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT — Hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam (12/11/2008)
- 42/2015/TT-BTC — Quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (27/03/2015)
- 38/2014/TT-BGTVT — Quy định về việc bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không tại Việt Nam (05/09/2014)
- 151/2013/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay (29/10/2013)
- 22/2013/TT-BGTVT — Quy định về bảo trì công trình hàng không dân dụng (23/08/2013)
- 01/2012/TT-BGTVT — Quy định về việc bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không tại Việt Nam (09/01/2012)
- 19/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2010 quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (31/03/2011)
- 17/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng (31/03/2011)
- 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT — Về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 12/11/2008 của liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam (28/03/2011)
- 16/2010/TT-BGTVT — Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (30/06/2010)
- 240/2009/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay (25/12/2009)
- 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT — Hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam (12/11/2008)
- 22/2008/QĐ-BTC — Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay (06/05/2008)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 29/CP — Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng (02/04/1997)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 66/2006/QH11 — Hàng không dân dụng Việt Nam (29/06/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (25 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 3. Phân loại đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay Điều 4. Hình thức giao đất, cho thuê đất tại cảng hàng không, sân bay Điều 5. Thời hạn giao đất, cho thuê đất Điều 6. Thủ tục giao lại đất, cho thuê đất Điều 7. Trình tự, thủ tục về việc chấp thuận bán, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê Điều 8. Thu hồi đất Chương III — MỞ, ĐÓNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 9. Trình tự, thủ tục mở cảng hàng không, sân bay Điều 10. Trình tự, thủ tục mở lại cảng hàng không, sân bay Điều 11. Công bố mở, đóng, mở lại cảng hàng không, sân bay Chương IV — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VÀ KHU VỰC LÂN CẬN CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay Điều 13. Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt trang bị, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay Điều 14. Nộp tài liệu chuyến bay Điều 15. Quy trình làm thủ tục tại cảng hàng không, sân bay Điều 16. Kiểm soát hoạt động tại cảng hàng không, sân bay Điều 17. Điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay Điều 18. Xác định ranh giới khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay Chương V — SÂN BAY DÙNG CHUNG DÂN DỤNG VÀ QUÂN SỰ Điều 19. Xác định khu vực quản lý tại sân bay dùng chung dân dụng và quân sự Điều 20. Trách nhiệm quản lý sân bay dùng chung dân dụng và quân sự Chương VI — DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 21. Danh mục dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Điều 22. Vốn pháp định đối với doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không Điều 23. Kiểm soát giá dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Hiệu lực thi hành Điều 25. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.