Nghị định · Chính phủ
Nghị định 84/2015/NĐ-CP
Về giám sát và đánh giá đầu tư
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/09/2015
- Ngày có hiệu lực
- 20/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 01/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư (01/01/2020)
- 01/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư (01/01/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 29/2021/NĐ-CP — Quy trình về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư (26/03/2021)
Được hướng dẫn bởi (34)
- 99/2017/TT-BQP — Hướng dẫn một số nội dung về công tác giám sát và đánh giá đầu tư trong Bộ Quốc phòng (27/04/2017)
- 09/2016/TT-BKHĐT — Hướng dẫn về công tác theo dõi, kiểm tra và đánh giá đầu tư đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (30/06/2016)
- 11/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (19/05/2021)
- 27/2020/QĐ-UBND — Ban hành "Quy định về quản lý đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam" (18/12/2020)
- 21/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (15/12/2020)
- 14/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái (26/08/2020)
- 07/2020/QĐ-UBND — Ban hành quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (26/02/2020)
- 17/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn mới không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (22/07/2019)
- 02/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (14/01/2019)
- 15/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái (20/09/2018)
- 20/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư các dự án đầu tư công của thành phố Hà Nội (28/08/2018)
- 14/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (08/06/2018)
- 18/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công của Thành phố Hồ Chí Minh (25/05/2018)
- 14/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh (09/05/2018)
- 133/2017/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định giám sát dự án đầu tư và xử lý sau giám sát đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND ngày 28/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (11/12/2017)
- 37/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công khai một số nội dung ở bước quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C trọng điểm sử dụng vốn đầu tư công và các dự án nhạy cảm ảnh hưởng đến đời sống dân sinh không sử dụng vốn đầu tư công do nhà đầu tư thực hiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (21/11/2017)
- 20/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định cơ chế thực hiện đầu tư công trình đặc thù theo Nghị định 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (10/08/2017)
- 59/2017/QĐ-UBND — Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (07/08/2017)
- 22/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý đầu tư xây dựng Chương trình bê tông hóa hẻm phố tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên (20/06/2017)
- 08/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (04/05/2017)
- 99/2017/TT-BQP — Hướng dẫn một số nội dung về công tác giám sát và đánh giá đầu tư trong Bộ Quốc phòng (27/04/2017)
- 03/2017/TT-BKHĐT — quy định chế độ báo cáo việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công (25/04/2017)
- 13/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về công tác quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Kon Tum (10/03/2017)
- 03/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi một số Điều của Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh (27/02/2017)
- 39/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (20/12/2016)
- 48/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (19/12/2016)
- 68/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định công tác giám sát dự án đầu tư và xử lý sau giám sát đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (28/09/2016)
- 40/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (20/09/2016)
- 39/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (20/09/2016)
- 38/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư công của tỉnh Gia Lai (09/09/2016)
- … và 4 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 113/2009/NĐ-CP — Về giám sát và đánh giá đầu tư (15/12/2009)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 49/2014/QH13 — Đầu tư công (18/06/2014)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 49/2014/QH13 — Đầu tư công (18/06/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (73 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Các chủ thể thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư
Điều 4. Nguyên tắc giám sát, đánh giá đầu tư
Chương II — GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Mục 1 — GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 5. Trách nhiệm giám sát chương trình đầu tư công
Điều 6. Nội dung giám sát của cơ quan được giao lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, chủ chương trình
Điều 7. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình
Điều 8. Nội dung giám sát của chủ dự án thành phần
Điều 9. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
Điều 10. Giám sát dự án đầu tư thuộc chương trình đầu tư công
Điều 11. Đánh giá chương trình đầu tư công
Mục 2 — GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 12. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công
Điều 13. Nội dung giám sát của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư dự án
Điều 14. Nội dung giám sát của chủ đầu tư, chủ sử dụng
Điều 15. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Điều 16. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
Điều 17. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
Điều 18. Đánh giá dự án đầu tư công
Mục 3 — GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG DO CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH, VỐN VAY ĐƯỢC BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC, GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, VỐN TỪ QUỸ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP, VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Điều 19. Trách nhiệm giám sát dự án
Điều 20. Nội dung giám sát của chủ đầu tư
Điều 21. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Điều 22. Nội dung giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư
Điều 23. Nội dung giám sát đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
Điều 24. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
Điều 25. Đánh giá dự án
Chương III — GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Điều 26. Trách nhiệm giám sát dự án
Điều 27. Nội dung giám sát của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư dự án
Điều 28. Nội dung giám sát của nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án
Điều 29. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Điều 30. Nội dung giám sát của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
Điều 31. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
Điều 32. Đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
Chương IV — GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN KHÁC
Điều 33. Trách nhiệm giám sát dự án
Điều 34. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
Điều 35. Nội dung giám sát của cơ quan đăng ký đầu tư
Điều 36. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
Điều 37. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
Điều 38. Đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác
Chương V — GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 39. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư ra nước ngoài
Điều 40. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
Điều 41. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan đại diện sở hữu nhà nước đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài
Điều 42. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
Điều 43. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
Điều 44. Đánh giá dự án đầu tư ra nước ngoài
Chương VI — GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ
Điều 45. Trách nhiệm giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư
Điều 46. Nội dung theo dõi tổng thể đầu tư
Điều 47. Nội dung kiểm tra tổng thể đầu tư
Điều 48. Nội dung đánh giá tổng thể đầu tư
Chương VII — GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG
Điều 49. Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng
Điều 50. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng
Điều 51. Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng
Chương VIII — CHI PHÍ THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
Điều 52. Chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
Điều 53. Nội dung chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
Điều 54. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
Chương IX — ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 55. Điều kiện năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư
Điều 56. Điều kiện năng lực của chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư
Điều 57. Điều kiện năng lực của tổ chức thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư
Điều 58. Điều kiện năng lực của cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
Điều 60. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
Điều 62. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký đầu tư trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
Điều 63. Trách nhiệm của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
Điều 64. Trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng, nhà đầu tư trong giám sát và đánh giá chương trình, dự án đầu tư
Điều 65. Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư
Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
Điều 67. Cách thức, trình tự thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
Điều 68. Chế độ báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
Điều 69. Thời hạn báo cáo và nội dung báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
Điều 70. Xử lý kết quả giám sát, đánh giá đầu tư
Điều 71. Xử lý vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
Điều 73. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.