Quyết định · UBND
Quyết định 85/2016/QĐ-UBND
Ban hành quy định xử lý trách nhiệm trong công tác kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn các hành vi lấn, chiếm rừng; khai thác rừng trái phép; đốt rừng, gây cháy rừng; phá rừng trái pháp luật gây thiệt hại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/11/2016
- Ngày có hiệu lực
- 10/12/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (11)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 157/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (11/11/2013)
- 27/2012/NĐ-CP — Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức (06/04/2012)
- 07/2012/QĐ-TTg — Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng (08/02/2012)
- 112/2011/NĐ-CP — Về công chức xã, phường, thị trấn (05/12/2011)
- 34/2011/NĐ-CP — Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức (17/05/2011)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 23/2006/NĐ-CP — Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng (03/03/2006)
- 29/2004/QH11 — Bảo vệ và phát triển rừng (03/12/2004)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xử lý trách nhiệm trong công tác kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn các hành vi lấn, chiếm rừng; khai thác rừng trái phép; đốt rừng, gây cháy rừng; phá rừng trái pháp luật gây thiệt hại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm: 3 Chương, 15 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2016. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc xử lý về trách nhiệm bảo vệ rừng Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ Điều 6. Tình tiết tăng nặng Chương II — XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ RỪNG Điều 7. Xử lý trách nhiệm bảo vệ rừng đối với Tiểu khu trưởng, Trạm trưởng Trạm bảo vệ rừng Điều 8. Xử lý trách nhiệm bảo vệ rừng đối với Kiểm lâm địa bàn Điều 9. Xử lý trách nhiệm bảo vệ rừng đối với Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Trưởng ban Ban quản lý rừng, Giám đốc Vườn Quốc gia, Giám đốc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp; Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn Điều 10. Các hình thức kỷ luật Điều 11. Thẩm quyền xử lý kỷ luật về trách nhiệm bảo vệ rừng Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 13. Trưởng ban Ban quản lý rừng, Giám đốc Vườn quốc gia, Giám đốc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp có trách nhiệm bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện phương án bảo vệ rừng và Phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm trong lâm phần được giao quản lý; quy định cụ thể, chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho từng bộ phận, công chức, viên chức nhằm nâng cao trách nhiệm bảo vệ rừng và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, phương án bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng trên địa bàn tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. Điều 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có đất rừng thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng và Quy định này trong phạm vi địa phương mình; định kỳ tổng kết, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 15. Giám đốc các sở, thủ trưởng cơ quan trực thuộc tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.