Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 89/2015/TT-BGTVT
Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (5)
- 49/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu (31/12/2023)
- 42/2018/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm (30/07/2018)
- 49/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu (31/12/2023)
- 23/2020/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 89/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng và Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT ngày 30/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực Đăng kiểm (01/10/2020)
- 42/2018/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm (30/07/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 19/2014/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng, Thông tư số 44/2012/TTBGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy và Thông tư số 41/2013/TT-BGTVT ngày 05/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện (28/05/2014)
- 41/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi thông tư 23/2009/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (18/05/2011)
- 23/2009/TT-BGTVT — Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (15/10/2009)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 187/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (20/11/2013)
- 132/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (31/12/2008)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
- 36/2005/QH11 — Thương mại (14/06/2005)
- 187/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (20/11/2013)
- 107/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (20/12/2012)
- 132/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (31/12/2008)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
- 36/2005/QH11 — Thương mại (14/06/2005)
Bố cục (33 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU Điều 4. Hồ sơ đăng ký kiểm tra Điều 5. Trình tự, cách thức thực hiện Điều 6. Phương thức kiểm tra Điều 7. Xử lý kết quả kiểm tra Chương III — KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG SẢN XUẤT, LẮP RÁP Điều 8. Hồ sơ thiết kế Điều 9. Thẩm định thiết kế Điều 10. Kiểm tra, thử nghiệm mẫu điển hình Điều 11. Hồ sơ kiểm tra sản phẩm Điều 12. Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại cơ sở sản xuất (COP) Điều 13. Cấp Giấy chứng nhận kiểu loại Điều 14. Kiểm tra trong quá trình sản xuất, lắp ráp hàng loạt Điều 15. Đánh giá kiểu loại sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận kiểu loại; đình chỉ hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận kiểu loại Chương IV — KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO Điều 16. Hồ sơ thiết kế Xe cải tạo Điều 17. Nghiệm thu chất lượng Xe cải tạo Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận chất lượng Xe cải tạo Chương V — QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG Điều 19. Hồ sơ kiểm tra Điều 20. Trình tự, cách thức thực hiện Điều 21. Nội dung kiểm tra Điều 22. Cấp phôi Giấy CNAT, Tem kiểm tra và báo cáo công tác kiểm tra Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN Điều 23. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam Điều 24. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Điều 25. Trách nhiệm của Đơn vị kiểm tra Điều 26. Trách nhiệm của người nhập nhập khẩu Điều 27. Trách nhiệm của Cơ sở sản xuất, lắp ráp, cải tạo Điều 28. Trách nhiệm của Chủ xe Điều 29. Phí và lệ phí Điều 30. Lưu trữ hồ sơ Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Áp dụng hồ sơ điện tử Điều 32. Hiệu lực thi hành Điều 33. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.