Nghị định · Chính phủ

Nghị định 91/1999/NĐ-CP

Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngân hàng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
04/09/1999
Ngày có hiệu lực
19/09/1999
Hết hiệu lực
01/06/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (5)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (27 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Thanh tra ngân hàng là Thanh tra Nhà nước chuyên ngành về ngân hàng, được tổchức thành hệ thống thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọilà Ngân hàng Nhà nước) và có con dấu riêng.
  Điều 2. Đốitượng của Thanh tra ngân hàng là:
  Điều 3. Mụcđích hoạt động của Thanh tra ngân hàng là nhằm góp phần bảo đảm an toàn hệthống các tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửitiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
  Điều 4. Nộidung hoạt động của Thanh tra ngân hàng gồm có:
  Điều 5. Hoạt động của Thanh tra ngân hàng chỉ tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, kháchquan, công khai, dân chủ, kịp thời; không một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nàođược can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của Thanh tra ngân hàng.
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA NGÂN HÀNG
  Điều 6. Thanh tra ngân hàng có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
  Điều 7. Khitiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có những quyền hạn sau đây:
  Điều 8. Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có trách nhiệm như sau:
Chương III — TỔ CHỨC CỦA THANH TRA NGÂN HÀNG
  Điều 9. Hệthống tổ chức Thanh tra ngân hàng bao gồm:
  Điều 10. Thanh tra ngân hàng chịu sự chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việcthực hiện nhiệm vụ thanh tra ngân hàng trên phạm vi cả nước.
  Điều 11. Cácchức vụ điều hành hoạt động Thanh tra ngân hàng gồm:
  Điều 12. ChánhThanh tra Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, TổngThanh tra Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
  Điều 13. ChánhThanh tra Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
  Điều 14. ChánhThanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Chương IV — THANH TRA VIÊN NGÂN HÀNG
  Điều 15. Thanhtra viên ngân hàng phải đáp ứng tiêu chuẩn các ngạch công chức ngành Thanh traNhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
  Điều 16. Việcbổ nhiệm Thanh tra viên ngân hàng (cấp I) phải từ những công chức đã có ít nhấtba năm làm nghiệp vụ ngân hàng, trong đó có một năm làm công tác thanh tra ngânhàng.
  Điều 17. Thanhtra viên ngân hàng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn đượcquy định tại Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990, Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Nghị định này.
  Điều 18. Thanhtra viên trong hệ thống Thanh tra ngân hàng được hưởng chế độ, chính sách đãingộ và chế độ trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của phápluật hiện hành.
Chương V — QUAN HỆ GIỮA THANH TRA NGÂN HÀNG
  Điều 19. Thanhtra ngân hàng chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ thanh tracủa Thanh tra Nhà nước và thực hiện các mối quan hệ khác với Thanh tra Nhà nướctheo quy định của pháp luật về thanh tra.
  Điều 20. Thanhtra ngân hàng trong quá trình thanh tra tổ chức và hoạt động của tổ chức tíndụng và hoạt động ngân hàng của tổ chức khác, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạmpháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ hoặc cơ quan, đơn vị địa phương nào thì Thanh tra ngân hàng cótrách nhiệm thông báo cho Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ hoặc của cơ quan, đơn vị địa phương đó.
  Điều 21. Thanhtra ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan điều tra, Viện Kiểm sátnhân dân và Toà án nhân dân các cấp trong việc đấu tranh phòng chống tội phạmtrong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.
  Điều 22. Thanhtra ngân hàng được sử dụng cộng tác viên trong hoạt động thanh tra theo quyđịnh của pháp luật về thanh tra hiện hành.
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
  Điều 23. Cánbộ, công chức, cộng tác viên và tổ chức Thanh tra ngân hàng có thành tích tronghoạt động thanh tra, được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  Điều 24. Thanhtra viên ngân hàng có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật, thiếu tráchnhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ, bao che cho tổ chức, cá nhân vi phạm các quyđịnh của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng và các quy định của Nghịđịnh này, tùy mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật, hoặc bị truy cứu trách nhiệmhình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 25. Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trướcđây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
  Điều 26. Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định này.
  Điều 27. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệmthi hành Nghị định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.