Nghị định · Chính phủ
Nghị định 97/2010/NĐ-CP
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/09/2010
- Ngày có hiệu lực
- 09/11/2010
- Hết hiệu lực
- 15/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 37/2011/TT-BKHCN — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (27/12/2011)
- 13/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (17/04/2012)
- 37/2011/TT-BKHCN — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (27/12/2011)
- 27/2010/NQ-HĐND — Về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh (10/12/2010)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 36/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (19/06/2009)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
- 27/2004/QH11 — Cạnh tranh (03/12/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 36/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (19/06/2009)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
- 27/2004/QH11 — Cạnh tranh (03/12/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (39 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả Điều 4. Xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm Chương II — HÀNH VI VI PHẠM BỊ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH Điều 5. Vi phạm quy định về thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp Điều 6. Vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Điều 7. Vi phạm quy định về đại diện sở hữu công nghiệp Điều 8. Vi phạm quy định về giám định sở hữu công nghiệp Điều 9. Vi phạm quy định về thanh tra, kiểm tra sở hữu công nghiệp Điều 10. Xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí Điều 11. Xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp Điều 12. Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý Điều 13. Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo Điều 14. Cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH Điều 15. Thẩm quyền xử lý vi phạm Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Khoa học và Công nghệ Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Thông tin và Truyền thông Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 23. Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt Chương IV — THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM Điều 24. Quyền yêu cầu xử lý vi phạm và thẩm quyền chủ động phát hiện, xử lý vi phạm Điều 25. Ủy quyền yêu cầu xử lý vi phạm Điều 26. Đơn yêu cầu xử lý vi phạm Điều 27. Tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầu xử lý vi phạm Điều 28. Cung cấp chứng cứ, thông tin xác định vi phạm Điều 29. Xử lý vụ việc vi phạm khi có tranh chấp Điều 30. Từ chối, dừng xử lý vi phạm Điều 31. Phối hợp xử lý vi phạm Điều 32. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính Điều 33. Thủ tục xử phạt hành chính Điều 34. Thi hành quyết định xử phạt Điều 35. Sửa đổi, hủy bỏ, đình chỉ hiệu lực quyết định xử phạt hành chính Điều 36. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm Điều 37. Thủ tục tịch thu và xử lý hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp Điều 39. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.