Thông tư 28/2026/TT-BXD thay Thông tư 48/2015/TT-BGTVT từ 01/08/2026: 7 điều mới, 15 điều không còn, 1 điều đổi tên

Thông tư 28/2026/TT-BXD (đăng kiểm phương tiện thủy nội địa) thay Thông tư 48/2015/TT-BGTVT từ 01/08/2026. Văn bản mới có 13 điều, văn bản cũ có 21 điều. Đối chiếu theo tên điều: 6 điều có điều tương ứng (1 điều đổi tên, 3 điều đổi số thứ tự), 7 điều không có trong văn bản cũ, 15 điều của văn bản cũ không có điều tương ứng. Trong các điều tương ứng, 1 điều giữ gần như nguyên câu chữ, 2 điều sửa một phần, 3 điều viết lại phần lớn.

Văn bản mới: Thông tư 28/2026/TT-BXD. Văn bản cũ: Thông tư 48/2015/TT-BGTVT. Căn cứ thay thế, theo chính Thông tư 28/2026/TT-BXD: Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: … a) Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Toàn văn: bản chính thức của 28/2026/TT-BXD; bản chính thức của 48/2015/TT-BGTVT.

7 điều không có trong Thông tư 48/2015/TT-BGTVT

Điều (mới)Tên điều
Điều 4Dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Điều 6Nguyên tắc đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Điều 7Hồ sơ đăng kiểm
Điều 8Số kiểm soát
Điều 10Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 12Trách nhiệm của chủ phương tiện, cơ sở thiết kế, cơ sở đóng
Điều 13Điều khoản thi hành

15 điều của Thông tư 48/2015/TT-BGTVT không có điều tương ứng

Điều (cũ)Tên điều
Điều 4Nội dung công tác đăng kiểm phương tiện
Điều 5Căn cứ đánh giá chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện và sản phẩm công nghiệp
Điều 7Nguyên tắc kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa
Điều 8Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế, tài liệu hướng dẫn
Điều 9Trình tự thẩm định thiết kế, tài liệu hướng dẫn
Điều 10Thủ tục kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa
Điều 11Thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện nhập khẩu
Điều 12Thủ tục kiểm tra và cấp các giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
Điều 13Hồ sơ đăng kiểm, Tem kiểm định và số kiểm soát cấp cho phương tiện
Điều 14Cơ quan thực hiện đăng kiểm phương tiện
Điều 16Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Điều 18Trách nhiệm của chủ phương tiện, cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện, cơ sở chế tạo sản phẩm công nghiệp, cơ sở thử nghiệm phục vụ công tác đăng kiểm
Điều 19Hiệu lực thi hành
Điều 20Điều khoản chuyển tiếp
Điều 21Trách nhiệm tổ chức thực hiện:

Không có điều cùng tên hoặc gần cùng tên trong Thông tư 28/2026/TT-BXD. Nội dung của một điều không còn có thể được chuyển vào điều khác của văn bản mới.

3 điều viết lại phần lớn

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
Điều 3Điều 3Giải thích từ ngữviết lại phần lớn (giữ 33% cụm từ)
Điều 15Điều 9Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Namviết lại phần lớn (giữ 25% cụm từ)
Điều 17Điều 11Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểmviết lại phần lớn (giữ 26% cụm từ)

1 điều đổi tên

Điều (cũ)Điều (mới)Tên cũ → tên mới
Điều 6Điều 5Các loại hình kiểm tra phương tiện → Các loại hình kiểm tra phương tiện thủy nội địa

Bảng đối chiếu toàn bộ

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
Điều 1Điều 1Phạm vi điều chỉnhgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 90% cụm từ)
Điều 2Điều 2Đối tượng áp dụngsửa một phần (giữ 71% cụm từ)
Điều 3Điều 3Giải thích từ ngữviết lại phần lớn (giữ 33% cụm từ)
—Điều 4Dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địađiều mới
Điều 6Điều 5Các loại hình kiểm tra phương tiện thủy nội địasửa một phần (giữ 65% cụm từ)
—Điều 6Nguyên tắc đăng kiểm phương tiện thủy nội địađiều mới
—Điều 7Hồ sơ đăng kiểmđiều mới
—Điều 8Số kiểm soátđiều mới
Điều 15Điều 9Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Namviết lại phần lớn (giữ 25% cụm từ)
—Điều 10Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnhđiều mới
Điều 17Điều 11Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểmviết lại phần lớn (giữ 26% cụm từ)
—Điều 12Trách nhiệm của chủ phương tiện, cơ sở thiết kế, cơ sở đóngđiều mới
—Điều 13Điều khoản thi hànhđiều mới
Điều 4—Nội dung công tác đăng kiểm phương tiệnkhông có điều tương ứng
Điều 5—Căn cứ đánh giá chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện và sản phẩm công nghiệpkhông có điều tương ứng
Điều 7—Nguyên tắc kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địakhông có điều tương ứng
Điều 8—Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế, tài liệu hướng dẫnkhông có điều tương ứng
Điều 9—Trình tự thẩm định thiết kế, tài liệu hướng dẫnkhông có điều tương ứng
Điều 10—Thủ tục kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địakhông có điều tương ứng
Điều 11—Thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện nhập khẩukhông có điều tương ứng
Điều 12—Thủ tục kiểm tra và cấp các giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địakhông có điều tương ứng
Điều 13—Hồ sơ đăng kiểm, Tem kiểm định và số kiểm soát cấp cho phương tiệnkhông có điều tương ứng
Điều 14—Cơ quan thực hiện đăng kiểm phương tiệnkhông có điều tương ứng
Điều 16—Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tảikhông có điều tương ứng
Điều 18—Trách nhiệm của chủ phương tiện, cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện, cơ sở chế tạo sản phẩm công nghiệp, cơ sở thử nghiệm phục vụ công tác đăng kiểmkhông có điều tương ứng
Điều 19—Hiệu lực thi hànhkhông có điều tương ứng
Điều 20—Điều khoản chuyển tiếpkhông có điều tương ứng
Điều 21—Trách nhiệm tổ chức thực hiện:không có điều tương ứng

Cách đọc bảng này

Các điều được ghép theo tên điều đọc từ hai văn bản trong thư viện vandap: cùng tên (kể cả khác dấu, khác chữ hoa) là cùng điều; tên gần giống là điều đổi tên; tên khác nhau nhưng giữ ít nhất một nửa câu chữ cũng được ghép. "Mức thay đổi" là phần cụm ba từ của điều cũ còn trong điều mới — "giữ gần như nguyên câu chữ" từ 90%, "sửa một phần" từ 50%. Một điều giữ nguyên câu chữ vẫn có thể đổi nghĩa vì một con số hay một từ; bảng chỉ cho biết điều nào cần đọc trước, không thay việc đọc văn bản.

Văn bản thay thế khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.