Quyết định · UBND
Quyết định 01/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/03/2020
- Ngày có hiệu lực
- 10/04/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 82/2018/NĐ-CP — quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế (22/05/2018)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
- 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (03/09/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 55/2014/QH13 — Bảo vệ môi trường (23/06/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 40/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (22/11/2013)
- 10/2012/QH13 — Lao động (18/06/2012)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 27/2001/QH10 — Phòng cháy và chữa cháy (29/06/2001)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2020 và thay thế Quyết định số 517/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn và Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý môi trường trong các khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Điều 3. Nội dung phối hợp Điều 4. Hình thức phối hợp Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tại KCN Điều 6. Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư, xúc tiến đầu tư Điều 7. Phối hợp trong công tác quản lý đất đai và xây dựng trong KCN Điều 8. Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về môi trường Điều 9. Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lao động, doanh nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo hiểm xã hội Điều 10. Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ Điều 11. Phối hợp trong công tác quản lý an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ Điều 12. Phối hợp trong công tác quản lý xuất nhập khẩu, quản lý thuế Điều 13. Phối hợp quản lý nhà nước về giao thông Điều 14. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Chế độ thông tin báo cáo Điều 16. Tổ chức thực hiện Điều 17. Sửa đổi bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.