Thông tư · Bộ Tư pháp
Thông tư 03/2017/TT-BTP
Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành Thi hành án dân sự
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/04/2017
- Ngày có hiệu lực
- 22/05/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 08/2020/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2017/TT-BTP ngày 05/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành thi hành án dân sự (28/12/2020)
- 08/2020/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2017/TT-BTP ngày 05/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành thi hành án dân sự (28/12/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 02/2024/TT-BTP — Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành Thi hành án dân sự (03/04/2024)
- 06/2021/TT-BTP — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành (14/10/2021)
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 13/2013/TT-BTP — Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự (13/09/2013)
- 10/2012/TT-BTP — Quy định tổ chức thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp (15/10/2012)
- 09/2012/TT-BTP — Quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức công chức lãnh đạo cấp Vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự; lãnh đạo Cục, lãnh đạo các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Cục Thi hành án dân sự; lãnh đạo Chi cục Thi hành án dân sự (01/09/2012)
- 01/2011/TT-BTP — Quy định mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án và trang phục, phù hiệu, cấp hiệu công chức trong hệ thống thi hành án dân sự (10/01/2011)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 123/2016/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (01/09/2016)
- 62/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự (18/07/2015)
- 64/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự (25/11/2014)
- 22/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp (13/03/2013)
- 24/2010/NĐ-CP — Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (15/03/2010)
- 26/2008/QH12 — Thi hành án dân sự (14/11/2008)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (15 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Thời gian làm công tác pháp luật áp dụng trong hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự gồm: Điều 3. Mã số ngạch công chức thi hành án dân sự Điều 4. Tiêu chuẩn chung Chương II — CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN Điều 5. Ngạch Chấp hành viên cao cấp Điều 6. Ngạch Chấp hành viên trung cấp Điều 7. Ngạch Chấp hành viên sơ cấp Chương III — CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN Điều 8. Ngạch Thẩm tra viên cao cấp Điều 9. Ngạch Thẩm tra viên chính Điều 10. Ngạch Thẩm tra viên Chương IV — CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN Điều 11. Ngạch Thư ký thi hành án Điều 12. Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Tổ chức thực hiện Điều 14. Quy định chuyển tiếp, điều khoản thi hành Điều 15. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.