Quyết định · UBND

Quyết định 04/2026/QĐ-UBND

Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
24/01/2026
Ngày có hiệu lực
24/01/2026
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp, trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VỀ CHẤT LƯỢNG,
  Điều 3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
  Điều 4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  Điều 5. Trách nhiệm của Sở Công Thương
  Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
  Điều 7. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
  Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan ký kết hợp đồng và cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng đối với dự án PPP
  Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan cấp phát, thanh toán (Tài chính, Kho bạc, Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên)
Chương III — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG,
  Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG,
  Điều 12. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình
  Điều 13. Trách nhiệm của người lao động trong việc đảm bảo an toàn lao động trên công trường
  Điều 14. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
  Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
  Điều 16. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng công trình
  Điều 17. Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường; nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế; bên giao thầu
  Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình
  Điều 19. Trách nhiệm của nhà thầu thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình; giám định xây dựng
  Điều 20. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình
Chương V — TRÁCH NHIỆM BẢO HÀNH, BẢO TRÌ,
  Điều 21. Trách nhiệm trong công tác bảo hành công trình xây dựng
  Điều 22. Trách nhiệm trong công tác bảo trì công trình xây dựng
  Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình
  Điều 24. Trách nhiệm xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiểm, công trình hết thời hạn sử dụng, phá dỡ công trình xây dựng
Chương VI — TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TRONG THI CÔNG
  Điều 25. Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình; báo cáo sự cố công trình xây dựng; giải quyết sự cố công trình xây dựng; giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng; hồ sơ sự cố công trình xây dựng
  Điều 26. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; khai báo, báo cáo và giải quyết sự cố về máy, thiết bị; điều tra sự cố về máy, thiết bị; lập hồ sơ sự cố về máy, thiết bị
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 28. Tổ chức thực hiện
Phụ lục I — (Ban hành theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 1 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.