Quyết định · UBND
Quyết định 08/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị tỉnh Cà Mau
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/07/2020
- Ngày có hiệu lực
- 25/07/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (17)
- 12/2019/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (26/02/2019)
- 81/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (22/05/2018)
- 168/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch (31/12/2017)
- 09/2017/QH14 — Du lịch (19/06/2017)
- 163/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước (21/12/2016)
- 118/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (12/11/2015)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 90/2015/TTLT-BTC-BKHĐT — Hướng dẫn cơ chế quản lý tàỉ chính đối với hoạt động xúc tiến đầu tư (15/06/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 171/2014/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia (14/11/2014)
- 163/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020 (12/11/2014)
- 03/2014/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư (14/01/2014)
- 321/QĐ-TTg — Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2013-2020 (18/02/2013)
- 72/2010/QĐ-TTg — Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia (15/11/2010)
- 36/2005/QH11 — Thương mại (14/06/2005)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2020; Quyết định số 1850/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư của tỉnh Cà Mau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục tiêu của Chương trình
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện Chương trình
Điều 5. Kinh phí thực hiện Chương trình
Chương II — NỘI DUNG VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ, DU LỊCH VÀ HỢP TÁC HỮU NGHỊ
Mục 1 — CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Điều 6. Nội dung Chương trình Xúc tiến thương mại ngoài nước
Điều 7. Nội dung Chương trình Xúc tiến thương mại trong nước
Điều 8. Mức chi hỗ trợ
Mục 2 — CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ
Điều 9. Nội dung Chương trình Xúc tiến đầu tư
Điều 10. Mức chi hỗ trợ
Mục 3 — CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 11. Nội dung Chương trình Xúc tiến du lịch
Điều 12. Mức chi hỗ trợ
Mục 4 — CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC HỮU NGHỊ
Điều 13. Nội dung Chương trình hợp tác hữu nghị
Điều 14. Mức chi hỗ trợ
Chương III — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHƯƠNG TRÌNH
Điều 15. Hướng dẫn xây dựng Chương trình
Điều 16. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt Chương trình
Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về Chương trình
Điều 19. Trách nhiệm các đơn vị chủ trì
Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Triển khai thực hiện Chương trình
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.