Luật · Quốc hội
Luật 05/2017/QH14
Luật quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/06/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (120)
- 66/2024/NĐ-CP — Về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Nghị định về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu và Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (17/06/2024)
- 10/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại (15/01/2018)
- 08/2026/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2020/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (25/02/2026)
- 06/2026/TT-BCT — Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026 (12/02/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (10/02/2026)
- 03/2026/TT-BCT — Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026 (26/01/2026)
- 04/2026/TT-BCT — Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 (26/01/2026)
- 123/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ toàn bộ quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của ubnd tỉnh ban hành quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh nghệ an (31/12/2025)
- 330/2025/NĐ-CP — Nghị định về thành lập và hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (18/12/2025)
- 121/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (18/12/2025)
- 80/2025/QĐ-UBND — Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (15/12/2025)
- 37/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai (12/12/2025)
- 38/2025/NQ-HĐND — Quy định một số chính sách hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An (12/12/2025)
- 29/2025/NQ-HĐND — Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại của thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- 77/2025/NQ-HĐND — Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Phú Thọ (10/12/2025)
- 60/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến thương mại của Thành phố Hồ Chí Minh (10/12/2025)
- 170/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Bình (05/12/2025)
- 90/2025/QĐ-UBND — Phân cấp quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (04/12/2025)
- 61/2025/TT-BCT — Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030 (02/12/2025)
- 55/2025/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (28/11/2025)
- 044/2025/QĐ-UBND — Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà Mau thực hiện (21/11/2025)
- 015/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn tỉnh (22/10/2025)
- 28/2025/QĐ-UBND — Quyết định Phân cấp nhiệm vụ cho Sở Công Thương tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và Văn bản chấp thuận cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu (15/10/2025)
- 38/2025/QĐ-TTg — sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ (13/10/2025)
- 259/2025/NĐ-CP — Nghị định về kiểm soát thương mại chiến lược (10/10/2025)
- 103/2025/QĐ-UBND — Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (24/09/2025)
- 126/2025/QĐ-UBND — Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu (23/09/2025)
- 20/2025/QĐ-UBND — Quy định phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu (Văn bản chấp thuận) trên địa bàn tỉnh Gia Lai (20/09/2025)
- 56/2025/QĐ-UBND — Về việc phân cấp cho Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (10/09/2025)
- 232/2025/NĐ-CP — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG (26/08/2025)
- … và 90 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 36/2005/QH11 — Thương mại (14/06/2005)
- 22/2004/PL-UBTVQH11 — Về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam (20/08/2004)
- 20/2004/PL-UBTVQH11 — Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam (29/04/2004)
- 42/2002/PL-UBTVQH10 — Về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam (25/05/2002)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (113 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý nhà nước về ngoại thương
Điều 5. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về ngoại thương
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương
Chương II — CÁC BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH
Mục 1 — CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU, TẠM NGỪNG XUẤT KHẨU, TẠM NGỪNG NHẬP KHẨU
Điều 8. Biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
Điều 9. Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
Điều 10. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
Điều 11. Biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
Điều 12. Áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
Điều 13. Thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
Điều 14. Các trường hợp ngoại lệ
Mục 2 — HẠN CHẾ XUẤT KHẨU, HẠN CHẾ NHẬP KHẨU
Điều 15. Biện pháp hạn chế xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
Điều 16. Các trường hợp ngoại lệ
Điều 17. Biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu
Điều 18. Áp dụng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu
Điều 19. Thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu
Điều 20. Biện pháp hạn ngạch thuế quan xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
Điều 21. Áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
Điều 22. Thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan
Điều 23. Biện pháp chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 24. Áp dụng biện pháp chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 25. Thẩm quyền áp dụng biện pháp chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 26. Biện pháp chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 27. Áp dụng biện pháp chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 28. Thẩm quyền áp dụng biện pháp chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
Mục 3 — QUẢN LÝ THEO GIẤY PHÉP, THEO ĐIỀU KIỆN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 29. Biện pháp quản lý theo giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý theo điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 30. Áp dụng biện pháp quản lý theo giấy phép, theo điều kiện
Điều 31. Thẩm quyền áp dụng biện pháp quản lý theo giấy phép, theo điều kiện
Mục 4 — CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Điều 32. Biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 33. Áp dụng biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 34. Thẩm quyền áp dụng biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 35. Kiểm tra xuất xứ hàng hóa
Mục 5 — CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO
Điều 36. Giấy chứng nhận lưu hành tự do
Điều 37. Áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do
Điều 38. Thẩm quyền áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do
Mục 6 — CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG KHÁC
Điều 39. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất
Điều 40. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
Điều 41. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác
Điều 42. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa
Điều 43. Chuyển khẩu hàng hóa
Điều 44. Cho phép quá cảnh hàng hóa
Điều 45. Nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh hàng hóa
Điều 46. Cửa khẩu và tuyến đường quá cảnh hàng hóa
Điều 47. Thời gian quá cảnh
Điều 48. Quản lý hoạt động đại lý mua bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Điều 49. Quản lý hoạt động thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua bán hàng hóa tại nước ngoài
Điều 50. Quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
Điều 51. Quản lý hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Điều 52. Quản lý hoạt động đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài
Mục 7 — HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG VỚI CÁC NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
Điều 53. Quản lý ngoại thương với các nước có chung biên giới
Điều 54. Cơ chế điều hành hoạt động thương mại biên giới tại cửa khẩu biên giới trên đất liền
Điều 55. Chính sách quản lý, phát triển các hoạt động hỗ trợ thương mại tại khu vực cửa khẩu biên giới trên đất liền
Mục 8 — QUẢN LÝ HÀNG HÓA ĐỐI VỚI KHU VỰC HẢI QUAN RIÊNG
Điều 56. Áp dụng biện pháp quản lý hàng hóa xuất khẩu đối với khu vực hải quan riêng
Điều 57. Áp dụng biện pháp quản lý hàng hóa nhập khẩu đối với khu vực hải quan riêng
Điều 58. Áp dụng biện pháp quản lý mua bán hàng hóa giữa các khu vực hải quan riêng
Điều 59. Trường hợp ngoại lệ
Chương III — CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH
Mục 1 — ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH
Điều 60. Mục tiêu, nguyên tắc áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch
Điều 61. Áp dụng biện pháp kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 62. Áp dụng biện pháp kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
Điều 63. Áp dụng biện pháp kiểm dịch thực vật
Điều 64. Áp dụng biện pháp kiểm dịch y tế biên giới
Mục 2 — ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KIỂM TRA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 65. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra
Điều 66. Cơ quan, tổ chức kiểm tra
Chương IV — BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 67. Các biện pháp phòng vệ thương mại
Điều 68. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại
Điều 69. Thiệt hại của ngành sản xuất trong nước
Điều 70. Trình tự, thủ tục điều tra vụ việc phòng vệ thương mại
Điều 71. Chấm dứt điều tra vụ việc phòng vệ thương mại
Điều 72. Chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại
Điều 73. Cơ quan điều tra
Điều 74. Bên liên quan trong vụ việc điều tra
Điều 75. Cung cấp, thu thập thông tin, tài liệu và bảo mật trong quá trình điều tra vụ việc phòng vệ thương mại
Điều 76. Xử lý trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam bị điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
Mục 2 — CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM
Điều 77. Biện pháp chống bán phá giá
Điều 78. Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Điều 79. Căn cứ tiến hành điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Điều 80. Nội dung điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Điều 81. Áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Điều 82. Rà soát việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Mục 3 — CHỐNG TRỢ CẤP ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM
Điều 83. Biện pháp chống trợ cấp
Điều 84. Trợ cấp
Điều 85. Các trợ cấp có thể bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp
Điều 86. Điều kiện áp dụng biện pháp chống trợ cấp
Điều 87. Căn cứ tiến hành điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp
Điều 88. Nội dung điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp
Điều 89. Áp dụng biện pháp chống trợ cấp
Điều 90. Rà soát việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp
Mục 4 — TỰ VỆ TRONG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Điều 91. Biện pháp tự vệ
Điều 92. Điều kiện áp dụng biện pháp tự vệ
Điều 93. Căn cứ tiến hành điều tra áp dụng biện pháp tự vệ
Điều 94. Nội dung điều tra áp dụng biện pháp tự vệ
Điều 95. Áp dụng biện pháp tự vệ
Điều 96. Rà soát việc áp dụng biện pháp tự vệ
Điều 97. Tái áp dụng biện pháp tự vệ
Điều 98. Bồi thường
Điều 99. Tự vệ đặc biệt
Chương V — BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT KHẨN CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG
Điều 100. Các trường hợp áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp đối với hàng hóa
Điều 101. Nguyên tắc áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp
Điều 102. Tham vấn trong trường hợp áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp
Chương VI — CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG
Điều 103. Chính sách chung về phát triển hoạt động ngoại thương
Điều 104. Chính sách đặc thù về phát triển hoạt động ngoại thương
Điều 105. Phát triển hoạt động ngoại thương thông qua xúc tiến thương mại
Điều 106. Phát triển hoạt động ngoại thương thông qua hoạt động xúc tiến thương mại của các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam
Điều 107. Phát triển hoạt động ngoại thương thông qua hoạt động của đại diện thương mại
Chương VII — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG
Điều 108. Nguyên tắc tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương của cơ quan quản lý nhà nước
Điều 109. Cơ quan quản lý nhà nước tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
Điều 110. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp do Chính phủ nước ngoài khởi kiện
Điều 111. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp do Chính phủ Việt Nam khởi kiện
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 112. Hiệu lực thi hành
Điều 113. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.