Thông tư · Bộ Xây dựng
Thông tư 10/2024/TT-BXD
Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 16/12/2024
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 41/2026/TT-BXD: “3. Bãi bỏ Thông tư số 10/2024/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 41/2026/TT-BXD (01/07/2026)
Sửa đổi, bổ sung (2)
- 04/2023/TT-BXD — Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (30/06/2023)
- 04/2023/TT-BXD — Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (30/06/2023)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 52/2022/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng (08/08/2022)
- 13/2022/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường (21/01/2022)
- 09/2021/NĐ-CP — Nghị định về quản lý vật liệu xây dựng (09/02/2021)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 154/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành (09/11/2018)
- 74/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (15/05/2018)
- 107/2016/NĐ-CP — Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (01/07/2016)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 132/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (31/12/2008)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
Bố cục (21 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng Điều 4. Ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng Điều 5. Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng Chương II — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG Điều 6. Quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng trong sản xuất Điều 7. Quản lý chất lượng hàng hoá vật liệu xây dựng xuất khẩu Điều 8. Quản lý chất lượng hàng hoá vật liệu xây dựng nhập khẩu Điều 9. Quản lý chất lượng hàng hoá vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường Điều 10. Quản lý chất lượng hàng hoá vật liệu xây dựng trong quá trình sử dụng Chương III — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP CHUẨN, HỢP QUY SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG Điều 11. Công bố hợp chuẩn Điều 12. Công bố hợp quy Điều 13. Chứng nhận hợp quy Điều 14. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp và tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN16:2023/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BXD ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Điều 19. Hiệu lực thi hành Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp Điều 21. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.