Nghị định · Chính phủ
Nghị định 09/2021/NĐ-CP
về quản lý vật liệu xây dựng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/02/2021
- Ngày có hiệu lực
- 09/02/2021
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 209/2026/NĐ-CP: “Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 209/2026/NĐ-CP (01/07/2026)
Được hướng dẫn bởi (13)
- 55/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện khảo sát, công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (10/09/2025)
- 10/2024/TT-BXD — Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (01/11/2024)
- 50/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (30/10/2024)
- 25/2023/NQ-HĐND — Thông qua việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (13/11/2023)
- 09/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựngtrên địa bàn tỉnh Hòa Bình (31/03/2023)
- 09/2023//NQ-HĐND — Thông qua việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãiđến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (24/03/2023)
- 08/2023/QĐ-UBND — Ban hành “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (09/02/2023)
- 27/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (27/07/2022)
- 44/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (08/12/2021)
- 19/2021/NQ-HĐND — Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (07/12/2021)
- 20/2021/QĐ-UBND — Về việc quy định hệ số quy đổi từ đá nguyên khai sang đá dăm các loại trên địa bàn tỉnh Hà Nam (03/08/2021)
- 22/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (10/07/2021)
- 04/2021/TT-BXD — Thông tư Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng (30/06/2021)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 95/2019/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng (16/12/2019)
- 24a/2016/NĐ-CP — Về quản lý vật liệu xây dựng (05/04/2016)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (16 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG Điều 4. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Điều 5. Chính sách phát triển vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường Điều 6. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng Chương III — SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG Điều 7. Sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng Điều 8. Sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng Điều 9. Quản lý việc xử lý, sử dụng chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng Điều 10. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng Điều 13. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp Điều 16. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.