Nghị định · Chính phủ
Nghị định 101/2006/NĐ-CP
Quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/09/2006
- Ngày có hiệu lực
- 21/10/2006
- Hết hiệu lực
- 15/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 32/2013/QÐ-UBND — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (18/12/2013)
- 12/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về Quản lý hoạt động kinh tế đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái (15/04/2011)
- 17/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nhằm mục đích kinh doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (14/10/2008)
- 1761/2007/QĐ-UBND — Về việc Ban hành Quyết định này quy định cấp Giấy chứng nhận đầu tư; điều chỉnh, đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (04/09/2007)
- 623/2007/QĐ-BKH — Về việc ban hành tạm thời hệ thống biểu mẫu báo cáo về tình hình xây dựng và phát triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế (18/06/2007)
- 1175/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy định cấp, điều chỉnh, đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (22/05/2007)
- 43/2007/QĐ-UBND — Quyết định 43/2007/QĐ-UBND về việc ủy quyền giải quyết một số thủ tục thuộc chức năng quản lý hành chính Nhà nước đối với các Công ty Nhà nước và các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành (15/03/2007)
- 272/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt Đề án “Một cửa liên thông” trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và Cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại tỉnh Thừa Thiên Huế (01/02/2007)
- 1088/2006/QĐ-BKH — Về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam (19/10/2006)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (24 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Quyền quyết định đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp Điều 5. Giấy chứng nhận đầu tư và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư Chương II — ĐĂNG KÝ LẠI, CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP Điều 6. Các hình thức đăng ký lại doanh nghiệp Điều 7. Hồ sơ đăng ký lại doanh nghiệp Điều 8. Trình tự, thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đăng ký lại Điều 10. Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp Điều 11. Điều kiện chuyển đổi doanh nghiệp Điều 12. Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp Điều 13. Trình tự chuyển đổi doanh nghiệp Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp chuyển đổi Điều 15. Đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp trong trường hợp có cam kết chuyển giao không bồi hoàn Chương III — ĐĂNG KÝ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ Điều 16. Các trường hợp đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư Điều 17. Hồ sơ đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư Điều 18. Trình tự, thủ tục đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh Chương IV — DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không đăng ký lại Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh không đổi Giấy chứng nhận đầu tư Điều 22. Điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp không đăng ký lại, hợp đồng hợp tác kinh doanh không đổi Giấy chứng nhận đầu tư. Điều 23. Hồ sơ, trình tự và thẩm quyền điều chỉnh Giấy phép đầu tư Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.