Văn bản · UBND

Văn bản 32/2013/QÐ-UBND

Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
18/12/2013
Ngày có hiệu lực
28/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các đơn vị, địa phương, nhà đầu tư và các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vị điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc tiếp nhận dự án và cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Chương II — THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ  VÀ CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  Điều 3. Dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư
  Điều 4. Dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư
  Điều 5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư
Chương III — CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI
  Điều 6. Dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tư
  Điều 7. Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư trong nước
  Điều 8. Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài
  Điều 9. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
  Điều 10. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
  Điều 11. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
  Điều 12. Thẩm tra đối với dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO và BT; dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư
  Điều 13. Quy trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ
Chương IV — ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
  Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư
  Điều 15. Đăng ký điều chỉnh và thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư
Chương V — CHUYỂN NHƯỢNG, TẠM NGỪNG, GIÃN TIẾN ĐỘ VÀ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
  Điều 16. Chuyển nhượng dự án
  Điều 17. Hồ sơ đăng ký chuyển nhượng dự án
  Điều 18. Tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư
  Điều 19. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
Chương VI — ĐĂNG KÝ LẠI, CHUYỂN ĐỔI VÀ ĐĂNG KÝ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
  Điều 20. Thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài
  Điều 21. Các hình thức đăng ký lại doanh nghiệp
  Điều 22. Hồ sơ đăng ký lại doanh nghiệp
  Điều 23. Trình tự, thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp
  Điều 24. Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp
  Điều 25. Điều kiện chuyển đổi doanh nghiệp
  Điều 26. Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp
  Điều 27. Trình tự chuyển đổi doanh nghiệp
  Điều 28. Trình tự, thủ tục đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 29. Khen thưởng và kỷ luật
  Điều 30. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo các điều khoản tại Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.