Nghị định · Chính phủ
Nghị định 110/2007/NĐ-CP
Về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/06/2007
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (8)
- 50/2012/TT-BQP — Hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trong quân đội (20/06/2012)
- 113/2008/QĐ-TTg — Về việc thành lập và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương (18/08/2008)
- 09/2008/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ (31/01/2008)
- 18/2007/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước (10/09/2007)
- 1307/QĐ-UBND — Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán kinh phí lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (31/03/2009)
- 113/2008/QĐ-TTg — Về việc thành lập và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương (18/08/2008)
- 527/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy trình cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (03/03/2008)
- 09/2008/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ (31/01/2008)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 71/2006/QH11 — Bảo hiểm xã hội (29/06/2006)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 14/2003/QH11 — Doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2003)
- 35/2002/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (02/04/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- Không số — Lao động (23/06/1994)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng là người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, gồm: Điều 3. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Điều 4. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau: Điều 5. Người lao động dôi dư đã nhận trợ cấp theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này nếu được tuyển dụng lại vào công ty, nông, lâm trường đã cho thôi việc thì phải trả lại toàn bộ số tiền đã nhận. Điều 6. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ để tính các chế độ: Điều 7. Nguồn kinh phí hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước và nông, lâm trường quốc doanh. Điều 8. Trách nhiệm chi trả các chế độ đối với người lao động dôi dư Điều 9. Trách nhiệm của công ty nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh: Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức Điều 11. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Điều 12. Điều khoản thi hành Điều 13. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương , Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.