Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
24/12/2025
Ngày có hiệu lực
24/12/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (64 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Đối tượng giám sát của Hội đồng nhân dân
Chương II — CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT HẰNG NĂM
  Mục 1 — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT
    Điều 4. Căn cứ xây dựng chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 5. Đề xuất nội dung chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 6. Xây dựng dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 7. Cho ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 8. Quyết định chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân
    Điều 9. Quyết định chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 10. Triển khai thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 11. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
  Mục 2 — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA BAN
    Điều 12. Căn cứ xây dựng chương trình giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
    Điều 13. Quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
    Điều 14. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và kết quả hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
Chương III — THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
  Mục 1 — HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
    Điều 15. Trách nhiệm xem xét báo cáo của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 16. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo
    Điều 17. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo
    Điều 18. Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra báo cáo
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CHẤT VẤN VÀ XEM XÉT VIỆC TRẢ LỜI CHẤT VẤN
    Điều 19. Trách nhiệm tổng hợp thông tin để lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn
    Điều 20. Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
    Điều 21. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
    Điều 22. Tổ chức phiên chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
    Điều 23. Trình tự, thủ tục phiên chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
    Điều 24. Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về chất vấn
    Điều 25. Chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản
    Điều 26. Báo cáo việc thực hiện nghị quyết về chất vấn tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân
    Điều 27. Trách nhiệm tổng hợp thông tin để lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn
    Điều 28. Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 29. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 30. Tổ chức chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 31. Chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản
    Điều 32. Báo cáo việc thực hiện kết luận về chất vấn tại các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 33. Chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân
  Mục 3 — HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÌNH TẠI PHIÊN HỌP
    Điều 34. Nguồn thông tin lựa chọn vấn đề giải trình
    Điều 35. Tiêu chí lựa chọn vấn đề giải trình, người được yêu cầu giải trình
    Điều 36. Trình tự, thủ tục lựa chọn vấn đề giải trình, người được yêu cầu giải trình, xây dựng kế hoạch tổ chức phiên giải trình
    Điều 37. Trình tự, thủ tục tổ chức giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 38. Nguồn thông tin lựa chọn chuyên đề, vấn đề giám sát
    Điều 39. Tiêu chí lựa chọn chuyên đề giám sát
    Điều 40. Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề
    Điều 41. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát
    Điều 42. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân
    Điều 43. Tổ chức Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề
    Điều 44. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát
    Điều 45. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo giám sát chuyên đề của Ban của Hội đồng nhân dân
    Điều 46. Tổ chức Đoàn giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề
    Điều 47. Ban của Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát
    Điều 48. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát về vấn đề do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân giao
    Điều 49. Đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương
  Mục 5 — GIÁM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
    Điều 50. Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
    Điều 51. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
    Điều 52. Trách nhiệm của Ban của Hội đồng nhân dân được phân công chủ trì giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
    Điều 53. Trách nhiệm của Ban của Hội đồng nhân dân giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
    Điều 54. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được phân công giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
    Điều 55. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
  Mục 6 — XEM XÉT VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    Điều 56. Chế độ báo cáo việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát
    Điều 57. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát
    Điều 58. Trách nhiệm thẩm tra báo cáo việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát
    Điều 59. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo về kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
Chương IV — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÒA,
  Điều 60. Chỉ đạo, điều hòa hoạt động giám sát tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
  Điều 61. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
  Điều 62. Chế độ thông tin, báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 63. Hiệu lực thi hành
  Điều 64. Tổ chức thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.