Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 24/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 24/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân (10/12/2025)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 203/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (16/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 62/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (17/02/2025)
- 65/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (19/06/2020)
- 57/2014/QH13 — Tổ chức Quốc hội (20/11/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (64 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Đối tượng giám sát của Hội đồng nhân dân
Chương II — CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT HẰNG NĂM
Mục 1 — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT
Điều 4. Căn cứ xây dựng chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 5. Đề xuất nội dung chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 6. Xây dựng dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 7. Cho ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 8. Quyết định chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân
Điều 9. Quyết định chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 10. Triển khai thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 11. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
Mục 2 — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA BAN
Điều 12. Căn cứ xây dựng chương trình giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 13. Quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 14. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và kết quả hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
Chương III — THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 15. Trách nhiệm xem xét báo cáo của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 16. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo
Điều 17. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo
Điều 18. Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra báo cáo
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CHẤT VẤN VÀ XEM XÉT VIỆC TRẢ LỜI CHẤT VẤN
Điều 19. Trách nhiệm tổng hợp thông tin để lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn
Điều 20. Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 21. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 22. Tổ chức phiên chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 23. Trình tự, thủ tục phiên chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 24. Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về chất vấn
Điều 25. Chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản
Điều 26. Báo cáo việc thực hiện nghị quyết về chất vấn tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân
Điều 27. Trách nhiệm tổng hợp thông tin để lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn
Điều 28. Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 29. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 30. Tổ chức chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 31. Chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản
Điều 32. Báo cáo việc thực hiện kết luận về chất vấn tại các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 33. Chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân
Mục 3 — HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÌNH TẠI PHIÊN HỌP
Điều 34. Nguồn thông tin lựa chọn vấn đề giải trình
Điều 35. Tiêu chí lựa chọn vấn đề giải trình, người được yêu cầu giải trình
Điều 36. Trình tự, thủ tục lựa chọn vấn đề giải trình, người được yêu cầu giải trình, xây dựng kế hoạch tổ chức phiên giải trình
Điều 37. Trình tự, thủ tục tổ chức giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 38. Nguồn thông tin lựa chọn chuyên đề, vấn đề giám sát
Điều 39. Tiêu chí lựa chọn chuyên đề giám sát
Điều 40. Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề
Điều 41. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát
Điều 42. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 43. Tổ chức Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề
Điều 44. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát
Điều 45. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo giám sát chuyên đề của Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 46. Tổ chức Đoàn giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề
Điều 47. Ban của Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát
Điều 48. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát về vấn đề do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân giao
Điều 49. Đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương
Mục 5 — GIÁM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
Điều 50. Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
Điều 51. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
Điều 52. Trách nhiệm của Ban của Hội đồng nhân dân được phân công chủ trì giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
Điều 53. Trách nhiệm của Ban của Hội đồng nhân dân giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
Điều 54. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được phân công giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
Điều 55. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
Mục 6 — XEM XÉT VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 56. Chế độ báo cáo việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát
Điều 57. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát
Điều 58. Trách nhiệm thẩm tra báo cáo việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát
Điều 59. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo về kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
Chương IV — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÒA,
Điều 60. Chỉ đạo, điều hòa hoạt động giám sát tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 61. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 62. Chế độ thông tin, báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 63. Hiệu lực thi hành
Điều 64. Tổ chức thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.