Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nghị quyết 115/2025/UBTVQH15
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 24/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/03/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 203/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (16/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 62/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (17/02/2025)
- 65/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (19/06/2020)
- 57/2014/QH13 — Tổ chức Quốc hội (20/11/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (29 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Mục đích giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Nội dung giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Nguồn tiếp cận văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT VĂN BẢN
Mục 1 — QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI XEM XÉT VĂN BẢN
Điều 7. Trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 8. Trình tự, thủ tục Chủ tịch nước trình Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 9. Trình tự, thủ tục Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 10. Trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 11. Trách nhiệm thẩm tra đề nghị, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Mục 2 — HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI
Điều 12. Phạm vi giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 13. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội nghiên cứu, xem xét, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xử lý việc chưa ban hành văn bản quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao
Điều 15. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
Mục 3 — ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 16. Đại biểu Quốc hội nghiên cứu, xem xét, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật
Điều 17. Đại biểu Quốc hội xử lý việc chưa ban hành văn bản quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao; xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
Chương III — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 18. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
Điều 19. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
Điều 20. Trách nhiệm thẩm tra đề nghị, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
Mục 2 — BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 21. Phạm vi giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 22. Ban của Hội đồng nhân dân nghiên cứu, xem xét, đánh giá và xử lý việc chưa ban hành văn bản quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao
Điều 23. Ban của Hội đồng nhân dân nghiên cứu, xem xét, đánh giá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
Mục 3 — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 24. Đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu, xem xét, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật
Điều 25. Đại biểu Hội đồng nhân dân xử lý việc chưa ban hành văn bản quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao; xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
Chương IV — BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 26. Trách nhiệm báo cáo kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 27. Chế độ báo cáo định kỳ kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Ban của Hội đồng nhân dân
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Hiệu lực thi hành
Điều 29. Tổ chức thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.