Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Nghị quyết 115/2025/UBTVQH15

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
24/12/2025
Ngày có hiệu lực
01/03/2026
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (29 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 4. Mục đích giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 5. Nội dung giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 6. Nguồn tiếp cận văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT VĂN BẢN
  Mục 1 — QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI XEM XÉT VĂN BẢN
    Điều 7. Trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
    Điều 8. Trình tự, thủ tục Chủ tịch nước trình Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
    Điều 9. Trình tự, thủ tục Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
    Điều 10. Trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 11. Trách nhiệm thẩm tra đề nghị, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  Mục 2 — HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI
    Điều 12. Phạm vi giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
    Điều 13. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội nghiên cứu, xem xét, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 14. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xử lý việc chưa ban hành văn bản quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao
    Điều 15. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
  Mục 3 — ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
    Điều 16. Đại biểu Quốc hội nghiên cứu, xem xét, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 17. Đại biểu Quốc hội xử lý việc chưa ban hành văn bản quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao; xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
Chương III — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    Điều 18. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
    Điều 19. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
    Điều 20. Trách nhiệm thẩm tra đề nghị, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
  Mục 2 — BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    Điều 21. Phạm vi giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ban của Hội đồng nhân dân
    Điều 22. Ban của Hội đồng nhân dân nghiên cứu, xem xét, đánh giá và xử lý việc chưa ban hành văn bản quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao
    Điều 23. Ban của Hội đồng nhân dân nghiên cứu, xem xét, đánh giá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
  Mục 3 — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    Điều 24. Đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu, xem xét, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 25. Đại biểu Hội đồng nhân dân xử lý việc chưa ban hành văn bản quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao; xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
Chương IV — BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 26. Trách nhiệm báo cáo kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
  Điều 27. Chế độ báo cáo định kỳ kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Ban của Hội đồng nhân dân
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 28. Hiệu lực thi hành
  Điều 29. Tổ chức thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.