Nghị định · Chính phủ
Nghị định 129/2025/NĐ-CP
Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 11/06/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2025
- Hết hiệu lực
- 01/03/2027
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 03/2026/NĐ-CP — Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện (09/01/2026)
- 338/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ việc làm (25/12/2025)
Được hướng dẫn bởi (48)
- 33/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (30/03/2026)
- 34/2026/QĐ-UBND — Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (13/03/2026)
- 17/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu (13/03/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030 (09/03/2026)
- 10/2026/QĐ-UBND — Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn thành phố Huế (26/02/2026)
- 33/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng (25/02/2026)
- 05/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh An Giang (02/02/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên (27/01/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (19/01/2026)
- 05/2026/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế quản lý Hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (16/01/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn thành phố Cần Thơ (14/01/2026)
- 08/2026/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội (13/01/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế Phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền nhân rộng điển hình tiên tiến; Cuộc thi viết về điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt; Biên tập, xuất bản sách “Những bông hoa đẹp” thành phố Hà Nội (13/01/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (08/01/2026)
- 37/2025/QĐ-UBND — Về ban hành Quy định quản lý nhà nước về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (31/12/2025)
- '48/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ mức quà tặng, chi phí hỗ trợ tham quan, điều dưỡng tập trung cho người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và mức quà tặng đối với một số đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030 (31/12/2025)
- 99/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (30/12/2025)
- 112/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (26/12/2025)
- 152/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (23/12/2025)
- 057/2025/QĐ-UBND — Quy định chi tiết tiêu chuẩn và cách thức đánh giá bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Cà Mau (21/12/2025)
- 78/2025/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (11/12/2025)
- 22/2025/NQ-HĐND — Quy định đối tượng, mức chi thăm hỏi, tặng quà người có công với cách mạng và gia đình người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (09/12/2025)
- 49/2025/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (09/12/2025)
- 78/2025/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước (08/12/2025)
- 77/2025/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Người tốt, việc tốt” trên địa bàn thành phố Hà Nội (08/12/2025)
- 69/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Gia Lai (03/12/2025)
- 86/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Bắc Ninh (03/12/2025)
- 126/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế (25/11/2025)
- 73/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (19/11/2025)
- 70/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 22/7/2024 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực người có công của thành phố Hà Nội (17/11/2025)
- … và 18 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 190/2025/QH15 — Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước (19/02/2025)
- 65/2025/QH15 — Luật tổ chức chính quyền địa phương (19/02/2025)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
Bố cục (84 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Chương II — PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG Điều 4. Cấp giấy chứng nhận hy sinh Điều 5. Hồ sơ, thủ tục công nhận liệt sĩ đối với trường hợp quy định tại điểm l khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Điều 6. Thủ tục cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh nhưng chưa được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước Điều 7. Cấp lại, thu hồi Bằng “Tổ quốc ghi công” Điều 8. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ Điều 9. Thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ Điều 10. Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng Điều 11. Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến Điều 12. Cấp giấy chứng nhận bị thương Điều 13. Thủ tục công nhận và giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học Điều 14. Thủ tục công nhận và giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học Điều 15. Thủ tục công nhận và giải quyết chế độ đối với người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày Điều 16. Giải quyết chế độ đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế Điều 17. Giải quyết chế độ đối với người có công giúp đỡ cách mạng Điều 18. Lập hồ sơ công nhận liệt sĩ Điều 19. Thủ tục công nhận đối với người hy sinh hoặc mất tích thuộc quân đội, công an Điều 20. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người hy sinh hoặc mất tích không thuộc quân đội, công an Điều 21. Công nhận đối với người bị thương thuộc quân đội hiện đang tại ngũ Điều 22. Thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc lực lượng công an đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu Điều 23. Công nhận đối với người bị thương thuộc công an hiện đang công tác Điều 24. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương không thuộc quân đội, công an Điều 25. Thủ tục, quy trình giải quyết chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe Điều 26. Hồ sơ, thủ tục cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng Điều 27. Thủ tục giải quyết chế độ hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Điều 28. Thực hiện chi trả chế độ ưu đãi trong giáo dục nghề nghiệp, đại học Điều 29. Hỗ trợ kinh phí để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với nhà ở tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng Điều 30. Thủ tục tiếp nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công Điều 31. Thủ tục hưởng trợ cấp mai táng Điều 32. Thủ tục hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần Điều 33. Thủ tục hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng Điều 34. Truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ Điều 35. Nội dung quản lý mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ Điều 36. Thủ tục thăm viếng mộ liệt sĩ Điều 37. Hồ sơ, thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đi nơi khác theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ Điều 38. Hồ sơ, thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ Điều 39. Phạm vi vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa Điều 40. Trình tự giải quyết chế độ trợ cấp Điều 41. Thẩm quyền cấp Bản tóm tắt bệnh án, Biên bản kiểm thảo tử vong Chương III — PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM, AN TOÀN LAO ĐỘNG Điều 42. Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động Điều 43. Điều tra vụ tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động Điều 44. Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng Điều 45. Thời gian, nội dung khai báo tai nạn lao động Điều 46. Phối hợp điều tra tai nạn lao động của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương Điều 47. Báo cáo tai nạn lao động Điều 48. Báo cáo sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng Điều 49. Phân loại, khai báo, điều tra tai nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Điều 50. Điều tra lại tai nạn lao động khi có khiếu nại, tố cáo Điều 51. Trách nhiệm quản lý về bảo hiểm tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 52. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn Điều 53. Điều kiện hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động Chương IV — PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ Điều 54. Thẩm quyền giao nhiệm vụ cho hội Điều 55. Thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội Điều 56. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về hội Điều 57. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hội của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 58. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quỹ của Ủy ban nhân dân cấp xã Chương V — PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 59. Thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 60. Thẩm quyền tổ chức lễ tang khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng từ trần Điều 61. Thủ tục đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Điều 62. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” Điều 63. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” Chương VI — PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC THANH NIÊN, BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ Điều 64. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp hằng tháng Điều 65. Giải quyết trợ cấp mai táng Điều 66. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện Chương VII — PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI Điều 67. Đăng ký nội quy lao động Điều 68. Quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công Điều 69. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc Điều 70. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục Điều 71. Báo cáo sử dụng lao động Điều 72. Trách nhiệm quản lý lao động là người giúp việc gia đình Điều 73. Bổ nhiệm hòa giải viên lao động Điều 74. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động Điều 75. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động Điều 76. Quản lý hòa giải viên lao động Điều 77. Trình tự, thủ tục thực hiện hoãn đình công Điều 78. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong trình tự, thủ tục thực hiện ngừng đình công Điều 79. Giải quyết quyền lợi của người lao động khi hoãn, ngừng đình công Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 80. Hiệu lực thi hành Điều 81. Quy định chuyển tiếp, trách nhiệm thi hành Phụ lục I — THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ Phụ lục II — DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU Điều 1. Thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cơ sở……………………………… Điều 2. Đoàn điều tra tai nạn lao động có trách nhiệm tiến hành điều tra vụ tai nạn lao động xảy ra tại……………… hồi .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm……. Điều 3. Bộ phận/phòng………, các ông, bà có tên tại Điều 1, Giám đốc (chủ cơ sở) và các cá nhân có liên quan đến vụ tai nạn lao động chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.