Nghị định · Chính phủ
Nghị định 131/2021/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 30/12/2021
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (195)
- 13/2024/TT-BQP — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính (18/03/2024)
- 119/2023/TT-BQP — Thông tư ban hành Quy trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin (22/12/2023)
- 80/2022/TT-BQP — Thông tư hướng dẫn việc tổ chức tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và bàn giao hài cốt liệt sĩ (11/11/2022)
- 55/2022/TT-BQP — hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng (27/07/2022)
- 33/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (30/03/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030 (09/03/2026)
- 02/2026/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu (27/02/2026)
- 10/2026/QĐ-UBND — Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn thành phố Huế (26/02/2026)
- 05/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh An Giang (02/02/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn thành phố Cần Thơ (14/01/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (08/01/2026)
- 93/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý kinh phí và thực hiện chi trả các chế độ, chính sách ưu đãi người có công, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (31/12/2025)
- '48/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ mức quà tặng, chi phí hỗ trợ tham quan, điều dưỡng tập trung cho người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và mức quà tặng đối với một số đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030 (31/12/2025)
- '92/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi thăm hỏi, động viên người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (30/12/2025)
- 99/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (30/12/2025)
- 25/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ đối với người có công với cách mạng, thân nhân và gia đình người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh An Giang (30/12/2025)
- 112/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (26/12/2025)
- 27/2025/NQ-HĐND — Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (24/12/2025)
- 817/2025/NQ-HĐND — Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công (23/12/2025)
- 137/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có côngư với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (23/12/2025)
- 152/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (23/12/2025)
- 42/2025/NQ-HĐND — Quy định chế độ thăm hỏi, tặng quà cho người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ; Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (23/12/2025)
- 53/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy định mức quà tặng, chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và đối tượng theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (22/12/2025)
- 105/2025/QĐ-UBND — Về việc Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (19/12/2025)
- 78/2025/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (11/12/2025)
- 35/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách trợ cấp hằng tháng, trợ cấp đột xuất đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- 39/2025/NQ-HĐND — Quy định đối tượng, mức chi thăm, quà tặng nhân dịp tết Nguyên đán và kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- 37/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng đang được chăm sóc, phụng dưỡng tại Trung tâm Phụng dưỡng người có công cách mạng thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- 36/2025/NQ-HĐND — Bãi bỏ Nghị quyết số 133/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định mức tiền tối thiểu để làm cơ sở vận động đóng góp Quỹ đền ơn đáp nghĩa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- 38/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất áp dụng cho trường hợp được bố trí đất tái định cư đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- … và 165 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 02/2020/UBTVQH14 — Ưu đãi người có công với cách mạng (09/12/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (185 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, HỒ SƠ CÔNG NHẬN, GIẢI QUYẾT VÀ THỜI ĐIỂM HƯỞNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
Mục 1 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945
Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
Điều 5. Căn cứ lập hồ sơ
Điều 6. Thẩm quyền ban hành quyết định công nhận
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi
Điều 8. Thời điểm hưởng
Mục 2 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945 ĐẾN NGÀY KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945
Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Điều 10. Căn cứ lập hồ sơ
Điều 11. Thẩm quyền ban hành quyết định công nhận
Điều 12. Hồ sơ, thủ tục công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi
Điều 13. Thời điểm hưởng
Mục 3 — LIỆT SĨ VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ
Điều 14. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận liệt sĩ
Điều 15. Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ
Điều 16. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh
Điều 17. Căn cứ cấp giấy chứng nhận hy sinh
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục công nhận liệt sĩ
Điều 19. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phát động học tập tấm gương trong phạm vi cả nước đối với trường hợp hy sinh, bị thương quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 và điểm k khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh
Điều 20. Hồ sơ, thủ tục công nhận liệt sĩ đối với trường hợp quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh
Điều 21. Hồ sơ, thủ tục cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" đối với người hy sinh nhưng chưa được cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước
Điều 22. Hồ sơ, thủ tục cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" đối với người hy sinh thuộc các trường hợp quy định tại Điều 14 Pháp lệnh nhưng chưa được cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 30 tháng 9 năm 2006
Điều 23. Cấp đổi Bằng "Tổ quốc ghi công"
Điều 24. Cấp lại Bằng "Tổ quốc ghi công"
Điều 25. Hồ sơ, thủ tục thu hồi Bằng "Tổ quốc ghi công"
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ
Điều 27. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác
Điều 28. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
Điều 29. Hồ sơ, thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ
Mục 4 — BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG
Điều 30. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi
Điều 31. Thời điểm hưởng
Mục 5 — ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN, ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRONG THỜI KỲ KHÁNG CHIẾN
Điều 32. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi
Điều 33. Thời điểm hưởng
Mục 6 — THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
Điều 34. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi chung là thương binh)
Điều 35. Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận thương binh
Điều 36. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương
Điều 37. Các giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương và thẩm quyền cấp
Điều 38. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thương binh, giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và quyết định trợ cấp, phụ cấp
Điều 39. Hồ sơ, thủ tục công nhận thương binh
Điều 40. Điều kiện khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể
Điều 41. Hồ sơ, thủ tục khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với trường hợp vết thương đặc biệt tái phát và điều chỉnh chế độ
Điều 42. Hồ sơ, thủ tục khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với trường hợp còn sót vết thương, còn sót mảnh kim khí hoặc có tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời hoặc khám giám định bổ sung vết thương và điều chỉnh chế độ
Điều 43. Hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh
Điều 44. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động
Điều 45. Thời điểm hưởng
Mục 7 — BỆNH BINH
Điều 46. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận bệnh binh
Điều 47. Nguyên tắc thực hiện
Điều 48. Căn cứ cấp giấy chứng nhận bị bệnh
Điều 49. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị bệnh
Điều 50. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bệnh binh và quyết định trợ cấp, phụ cấp
Điều 51. Quy trình công nhận bệnh binh
Điều 52. Thời điểm hưởng
Mục 8 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC
Điều 53. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
Điều 54. Căn cứ lập hồ sơ
Điều 55. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy xác nhận giải mã phiên hiệu, ký hiệu, thời gian, địa bàn hoạt động của đơn vị
Điều 56. Hồ sơ, thủ tục công nhận và giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
Điều 57. Hồ sơ, thủ tục công nhận và giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
Điều 58. Nguyên tắc hưởng chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
Điều 59. Thời điểm hưởng
Mục 9 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG, KHÁNG CHIẾN, BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ BỊ ĐỊCH BẮT TÙ, ĐÀY
Điều 60. Căn cứ lập hồ sơ
Điều 61. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy xác nhận về thời gian tù và nơi bị tù theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 Nghị định này
Điều 62. Hồ sơ, thủ tục công nhận và giải quyết chế độ
Điều 63. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với trường hợp đang tại ngũ, công tác trong quân đội
Điều 64. Thời điểm hưởng
Mục 10 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ
Điều 65. Căn cứ giải quyết chế độ
Điều 66. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ
Điều 67. Thời điểm hưởng
Mục 11 — NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ CÁCH MẠNG
Điều 68. Căn cứ giải quyết chế độ
Điều 69. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ
Điều 70. Thời điểm hưởng
Mục 12 — CÔNG NHẬN LIỆT SĨ, THƯƠNG BINH ĐỐI VỚI NGƯỜI HY SINH, BỊ THƯƠNG TRONG CHIẾN TRANH
Điều 71. Đối tượng
Điều 72. Căn cứ lập hồ sơ công nhận liệt sĩ
Điều 73. Thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích
Điều 74. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người hy sinh hoặc mất tích thuộc quân đội, công an
Điều 75. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người hy sinh hoặc mất tích không thuộc quân đội, công an
Điều 76. Căn cứ lập hồ sơ công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
Điều 77. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc quân đội đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành, nghỉ hưu
Điều 78. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc quân đội hiện đang tại ngũ
Điều 79. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc lực lượng công an đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu
Điều 80. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc công an hiện đang công tác
Điều 81. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương không thuộc quân đội, công an
Chương III — HỒ SƠ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG, THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG
Mục 1 — BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 82. Nguyên tắc
Điều 83. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ
Mục 2 — ĐIỀU DƯỠNG PHỤC HỒI SỨC KHỎE
Điều 84. Đối tượng và nguyên tắc hưởng
Điều 85. Chế độ, hình thức điều dưỡng phục hồi sức khỏe
Điều 86. Thủ tục, quy trình giải quyết chế độ
Điều 87. Tổ chức thực hiện
Mục 3 — CẤP PHƯƠNG TIỆN TRỢ GIÚP, DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Điều 88. Đối tượng và nguyên tắc hưởng
Điều 89. Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng
Điều 90. Hồ sơ, thủ tục, quy trình lập sổ theo dõi, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng
Mục 4 — ƯU TIÊN TRONG TUYỂN SINH, TẠO VIỆC LÀM
Điều 91. Đối tượng hưởng
Điều 92. Chế độ ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm
Điều 93. Hồ sơ, thủ tục, quy trình giải quyết chế độ
Mục 5 — HỖ TRỢ ĐỂ THEO HỌC ĐẾN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Điều 94. Đối tượng hưởng
Điều 95. Chế độ hỗ trợ
Điều 96. Nguyên tắc
Điều 97. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi
Điều 98. Thực hiện chi trả
Mục 6 — HỖ TRỢ CẢI THIỆN NHÀ Ở
Điều 99. Đối tượng, hình thức và nguyên tắc hỗ trợ
Điều 100. Hỗ trợ khi thuê nhà ở xã hội, nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
Điều 101. Hồ sơ, trình tự thủ tục giải quyết
Điều 102. Hỗ trợ kinh phí để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với nhà ở tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng
Mục 7 — MIỄN HOẶC GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 103. Đối tượng hưởng
Điều 104. Chế độ miễn tiền sử dụng đất
Điều 105. Chế độ giảm tiền sử dụng đất
Điều 106. Nguyên tắc
Điều 107. Hồ sơ, thủ tục, quy trình giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất
Mục 8 — ƯU TIÊN GIAO ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT, MẶT NƯỚC, KHU VỰC BIỂN; GIAO KHOÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỀN RỪNG; VAY VỐN ƯU ĐÃI ĐỂ SẢN XUẤT KINH DOANH; MIỄN HOẶC GIẢM THUẾ
Điều 108. Đối tượng và nguyên tắc hưởng
Điều 109. Các nội dung ưu đãi
Điều 110. Hồ sơ, thủ tục, quy trình giải quyết chế độ
Mục 9 — NUÔI DƯỠNG TẬP TRUNG THƯƠNG BINH, BỆNH BINH
Điều 111. Đối tượng áp dụng
Điều 112. Nguyên tắc
Điều 113. Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Điều 114. Hồ sơ, thủ tục đưa người có công về nuôi dưỡng tại gia đình
Chương IV — MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG
Mục 1 — CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐIỀU CHỈNH PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT HẰNG THÁNG
Điều 115. Hồ sơ, thủ tục cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công và thân nhân liệt sĩ
Điều 116. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy xác nhận thân nhân của người có công
Điều 117. Hồ sơ, thủ tục giải quyết phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên
Mục 2 — TẠM ĐÌNH CHỈ, CHẤM DỨT VÀ PHỤC HỒI CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
Điều 118. Thủ tục, thời điểm tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi
Điều 119. Hồ sơ, thủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi
Điều 120. Các trường hợp không thực hiện chế độ ưu đãi đối với thân nhân và cá nhân có liên quan
Mục 3 — TRỢ CẤP KHI NGƯỜI CÓ CÔNG TỪ TRẦN
Điều 121. Điều kiện giải quyết trợ cấp khi người có công từ trần
Điều 122. Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp mai táng
Điều 123. Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần
Điều 124. Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
Điều 125. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
Mục 4 — QUẢN LÝ HỒ SƠ NGƯỜI CÓ CÔNG
Điều 126. Nguyên tắc xác lập hồ sơ và thời hạn giải quyết
Điều 127. Ký hiệu hồ sơ
Điều 128. Quản lý hồ sơ
Điều 129. Cấp trích lục hồ sơ người có công, sao hồ sơ người có công
Điều 130. Sửa đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công
Điều 131. Hồ sơ, thủ tục di chuyển hồ sơ khi người hưởng trợ cấp ưu đãi thay đổi nơi thường trú
Điều 132. Thủ tục di chuyển hồ sơ người có công do quân đội, công an quản lý
Mục 5 — CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG, ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ BỘ PHẬN QUẢN LÝ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ
Điều 133. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Điều 134. Chính sách, chế độ đối với cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Điều 135. Chính sách, chế độ đối với người làm việc tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Điều 136. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, số người làm việc của bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ; số người chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ
Điều 137. Chính sách đối với bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ, người chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ
Chương V — TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ, XÁC ĐỊNH DANH TÍNH HÀI CỐT LIỆT SĨ CÒN THIẾU THÔNG TIN, QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ
Mục 1 — TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ, XÁC ĐỊNH DANH TÍNH HÀI CỐT LIỆT SĨ CÒN THIẾU THÔNG TIN
Điều 138. Nguyên tắc
Điều 139. Ban Chỉ đạo về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Điều 140. Nội dung công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Điều 141. Phân cấp quản lý công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Điều 142. Tổ chức lực lượng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
Điều 143. Bàn giao hài cốt liệt sĩ, mẫu hài cốt liệt sĩ
Điều 144. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh
Điều 145. Quy trình, thủ tục xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng
Điều 146. Nguyên tắc thực hiện lấy mẫu để giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Điều 147. Quy trình, thủ tục lấy mẫu để giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Điều 148. Quy trình giám định ADN và thông báo kết quả
Mục 2 — TRUY ĐIỆU, AN TÁNG HÀI CỐT LIỆT SĨ
Điều 149. Trách nhiệm thực hiện
Điều 150. Nghi thức thực hiện
Mục 3 — QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ
Điều 151. Nguyên tắc
Điều 152. Quản lý, chăm sóc công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ
Điều 153. Nội dung quản lý mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ
Điều 154. Quy trình, thủ tục đính chính thông tin trên bia mộ
Mục 4 — THĂM VIẾNG MỘ LIỆT SĨ, DI CHUYỀN HÀI CỐT LIỆT SĨ
Điều 155. Đối tượng
Điều 156. Nguyên tắc
Điều 157. Điều kiện thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ
Điều 158. Hồ sơ, thủ tục thăm viếng mộ liệt sĩ
Điều 159. Hồ sơ, thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đi nơi khác theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
Điều 160. Hồ sơ, thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
Chương VI — GIÁM ĐỊNH Y KHOA ĐỂ XEM XÉT CÔNG NHẬN, GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG
Mục 1 — QUY ĐỊNH TRONG GIÁM ĐỊNH Y KHOA
Điều 161. Hoạt động khám giám định y khoa
Điều 162. Thẩm quyền khám giám định y khoa
Điều 163. Chi phí giám định y khoa
Điều 164. Chính sách của nhà nước đối với hoạt động giám định y khoa
Mục 2 — HỒ SƠ, THỦ TỤC KHÁM GIÁM ĐỊNH
Điều 165. Hồ sơ khám giám định do vượt khả năng chuyên môn của Hội đồng giám định y khoa và khám giám định theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Điều 166. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khám giám định phúc quyết của đối tượng hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng
Điều 167. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khám giám định phúc quyết lần cuối của đối tượng hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng
Mục 3 — NỘI DUNG KHÁM GIÁM ĐỊNH Y KHOA VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ
Điều 168. Nội dung khám giám định y khoa
Chương VII — NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Mục 1 — NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 169. Nguyên tắc quản lý, sử dụng các nguồn lực thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công
Điều 170. Ngân sách trung ương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi sau đây:
Điều 171. Ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi sau đây:
Mục 2 — HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÃ HỘI
Điều 172. Nguyên tắc huy động các nguồn lực xã hội tham gia thực hiện chính sách ưu đãi người có công
Mục 3 — QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA
Điều 173. Mục đích hoạt động của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
Điều 174. Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
Điều 175. Tổ chức vận động ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
Điều 176. Đối tượng vận động ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
Điều 177. Phạm vi vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
Điều 178. Đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
Điều 179. Tổ chức hoạt động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
Điều 180. Nguồn thu Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
Điều 181. Nội dung sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 182. Tổ chức thực hiện
Điều 183. Điều khoản thi hành
Điều 184. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 185. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.