Nghị định · Chính phủ

Nghị định 76/2006/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/08/2006
Ngày có hiệu lực
31/08/2006
Hết hiệu lực
18/09/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (2)

Sửa đổi, bổ sung (4)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (13)

Bố cục (53 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
    Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động thi hành án dân sự
  Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
    Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ, bản dịch giấy tờ
    Điều 9. Hành vi vi phạm quy định liên quan đến việc dịch tài liệu để công chứng của người dịch là cộng tác viên
    Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về công chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch
    Điều 11. Hành vi môi giới trong công chứng, chứng thực
  Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
    Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
    Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn
    Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử
    Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ; đăng ký việc nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch; cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý quốc tịch
    Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về cấp phiếu lý lịch tư pháp
  Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
    Điều 18. Hành vi vi phạm của người giám định tư pháp
  Mục 5 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
    Điều 19. Vi phạm quy định trong đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính
    Điều 20. Vi phạm quy định về khai thác thông tin trong sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, sổ đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính (sau đây gọi chung là sổ đăng ký), cơ sở dữ liệu điện tử về giao dịch bảo đảm và hợp đồng cho thuê tài chính
  Mục 6 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
    Điều 21. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động hành nghề của luật sư
    Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
    Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật
    Điều 24. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động tư vấn pháp luật của tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật
  Mục 7 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
    Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản
    Điều 26. Hành vi vi phạm của người tham gia đấu giá tài sản
    Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng Thẻ đấu giá viên
    Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động bán đấu giá
  Mục 8 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
    Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động trọng tài của Trung tâm trọng tài và trọng tài viên
  Mục 9 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỦ PHẠT
    Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật
    Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý và tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý
  Mục 10 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
    Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của cá nhân
    Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của văn phòng con nuôi nước ngoài
  Mục 11 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH KHÁC VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
    Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về phí và lệ phí
    Điều 35. Hành vi đưa hối lộ; gây rối hoặc cản trở người thi hành công vụ trong lĩnh vực tư pháp
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
  Điều 36. Thầm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành Tư pháp
  Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự
  Điều 39. Việc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp, thanh tra chuyên ngành tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự
  Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác
Chương IV — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 41. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
  Điều 42. Lập biên bản vi phạm hành chính
  Điều 43. Quyết định xử phạt
  Điều 44. Thủ tục phạt tiền
  Điều 45. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 46. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoãn chấp hành quyết định phạt tiền
  Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
  Điều 48. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Chương V — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 49. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 50. Xử lý đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
  Điều 51. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 52. Hiệu lực thi hành
  Điều 53. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.