Thông tư
Thông tư 13/2015/TT-BTС
Quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 30/01/2015
- Ngày có hiệu lực
- 15/03/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 08/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (21/01/2015)
- 54/2014/QH13 — LUẬT HẢI QUAN (23/06/2014)
- 215/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (23/12/2013)
- 185/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (15/11/2013)
- 119/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (30/12/2010)
- 36/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (19/06/2009)
- 105/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (22/09/2006)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
Bố cục (27 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan Điều 5. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan hải quan Chương II — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÓ YÊU CẦU BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Điều 6. Quy định về nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Điều 7. Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý đơn đề nghị Điều 8. Chấm dứt hiệu lực đơn đề nghị Chương III — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN VÀ THỦ TỤC TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN Điều 9. Quy định về nộp hồ sơ đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan Điều 10. Tạm dừng làm thủ tục hải quan Điều 11. Tiếp tục làm thủ tục hải quan Chương IV — KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ HÀNG GIẢ Điều 12. Kiểm tra hải quan Điều 13. Xử lý đối với hàng giả hoặc hàng hóa có dấu hiệu là hàng giả Điều 14. Xử lý đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ Chương V — KIỂM SOÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG GIẢ, HÀNG HÓA XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Điều 15. Trách nhiệm, thẩm quyền của lực lượng kiểm soát hải quan Điều 16. Triển khai nghiệp vụ kiểm soát Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Trách nhiệm thực hiện Điều 18. Hiệu lực thi hành Điều 1. Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng: …….. thuộc tờ khai hải quan số:.... ngày: ….. tại ………. của ……… địa chỉ:………. theo đề nghị của:…………… địa chỉ: ……….. Điều 2. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là 10 (mười ngày) làm việc được tính từ thời điểm (người nộp đơn yêu cầu tạm dừng) nhận được quyết định này theo xác nhận của cơ quan bưu điện. Điều 3. Cơ quan Hải quan, người nộp đơn tạm dừng, chủ hàng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Điều 1. Gia hạn thời gian tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng: …….. thuộc tờ khai hải quan số:.... ngày: ….. tại ………. của ……… địa chỉ:………… theo đề nghị của:…………… địa chỉ: ……….. Điều 2. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là 10 (mười ngày) làm việc, được tính từ ngày kế tiếp ngay sau ngày quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan số ….. ngày: ……….. hết hạn. Điều 3. Cơ quan Hải quan, người nộp đơn tạm dừng, chủ hàng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Điều 1. Tiếp tục làm thủ tục hải quan với lô hàng thuộc tờ khai hải quan số: ……………. ngày …/…/….. của Công ty: …………………………… địa chỉ …………………… đã bị tạm dừng làm thủ tục hải quan theo Quyết định số: ………… của Chi cục Hải quan ………………………….. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Cơ quan Hải quan, người nộp đơn tạm dừng, chủ hàng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.