Thông tư

Thông tư 13/2015/TT-BTС

Quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
30/01/2015
Ngày có hiệu lực
15/03/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (27 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan
  Điều 5. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan hải quan
Chương II — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÓ YÊU CẦU BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
  Điều 6. Quy định về nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
  Điều 7. Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý đơn đề nghị
  Điều 8. Chấm dứt hiệu lực đơn đề nghị
Chương III — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN VÀ THỦ TỤC TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
  Điều 9. Quy định về nộp hồ sơ đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan
  Điều 10. Tạm dừng làm thủ tục hải quan
  Điều 11. Tiếp tục làm thủ tục hải quan
Chương IV — KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ HÀNG GIẢ
  Điều 12. Kiểm tra hải quan
  Điều 13. Xử lý đối với hàng giả hoặc hàng hóa có dấu hiệu là hàng giả
  Điều 14. Xử lý đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Chương V — KIỂM SOÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG GIẢ, HÀNG HÓA XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
  Điều 15. Trách nhiệm, thẩm quyền của lực lượng kiểm soát hải quan
  Điều 16. Triển khai nghiệp vụ kiểm soát
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 17. Trách nhiệm thực hiện
  Điều 18. Hiệu lực thi hành
  Điều 1. Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng: …….. thuộc tờ khai hải quan số:.... ngày: ….. tại ………. của ……… địa chỉ:………. theo đề nghị của:…………… địa chỉ: ………..
  Điều 2. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là 10 (mười ngày) làm việc được tính từ thời điểm (người nộp đơn yêu cầu tạm dừng) nhận được quyết định này theo xác nhận của cơ quan bưu điện.
  Điều 3. Cơ quan Hải quan, người nộp đơn tạm dừng, chủ hàng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
  Điều 1. Gia hạn thời gian tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng: …….. thuộc tờ khai hải quan số:.... ngày: ….. tại ………. của ……… địa chỉ:………… theo đề nghị của:…………… địa chỉ: ………..
  Điều 2. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là 10 (mười ngày) làm việc, được tính từ ngày kế tiếp ngay sau ngày quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan số ….. ngày: ……….. hết hạn.
  Điều 3. Cơ quan Hải quan, người nộp đơn tạm dừng, chủ hàng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
  Điều 1. Tiếp tục làm thủ tục hải quan với lô hàng thuộc tờ khai hải quan số: ……………. ngày …/…/….. của Công ty: …………………………… địa chỉ …………………… đã bị tạm dừng làm thủ tục hải quan theo Quyết định số: ………… của Chi cục Hải quan …………………………..
  Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  Điều 3. Cơ quan Hải quan, người nộp đơn tạm dừng, chủ hàng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.