Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Nghị quyết 02/2020/UBTVQH14

Ưu đãi người có công với cách mạng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
09/12/2020
Ngày có hiệu lực
01/07/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (203)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (58 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
  Điều 4. Giải thích từ ngữ
  Điều 5. Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng
  Điều 6. Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng
  Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng
Chương II — ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
  Mục 1 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG
    Điều 8. Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
    Điều 9. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
    Điều 10. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
  Mục 2 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945 ĐẾN NGÀY KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945
    Điều 11. Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
    Điều 12. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
    Điều 13. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
  Mục 3 — LIỆT SĨ
    Điều 14. Điều kiện công nhận liệt sĩ
    Điều 15. Chế độ đối với liệt sĩ
    Điều 16. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sĩ
  Mục 4 — BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG
    Điều 17. Điều kiện, tiêu chuẩn Bà mẹ Việt Nam anh hùng
    Điều 18. Chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng
    Điều 19. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của Bà mẹ Việt Nam anh hùng
  Mục 5 — ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN, ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRONG THỜI KỲ KHÁNG CHIẾN
    Điều 20. Điều kiện, tiêu chuẩn Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến
    Điều 21. Chế độ ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến
    Điều 22. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến
  Mục 6 — THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
    Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
    Điều 24. Chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
    Điều 25. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
  Mục 7 — BỆNH BINH
    Điều 26. Điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh
    Điều 27. Chế độ ưu đãi đối với bệnh binh
    Điều 28. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của bệnh binh
  Mục 8 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC
    Điều 29. Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
    Điều 30. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
    Điều 31. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
  Mục 9 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG, KHÁNG CHIẾN, BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ BỊ ĐỊCH BẮT TÙ, ĐÀY
    Điều 32. Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
    Điều 33. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
    Điều 34. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
  Mục 10 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ
    Điều 35. Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế
    Điều 36. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế
    Điều 37. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế
  Mục 11 — NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ CÁCH MẠNG
    Điều 38. Điều kiện, tiêu chuẩn người có công giúp đỡ cách mạng
    Điều 39. Chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng
    Điều 40. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của người có công giúp đỡ cách mạng
Chương III — CÔNG TRÌNH GHI CÔNG liệt sĩ, MỘ liệt sĩ
  Điều 41. Công trình ghi công liệt sĩ
  Điều 42. Mộ liệt sĩ
  Điều 43. Quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ
Chương IV — NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
  Điều 44. Các nguồn lực thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng
  Điều 45. Nguồn lực ngân sách nhà nước
  Điều 46. Huy động nguồn lực xã hội
  Điều 47. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
  Điều 48. Trách nhiệm của Chính phủ
  Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 50. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
  Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 52. Tham gia thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Chương VI — TẠM ĐÌNH CHỈ, CHẤM DỨT HƯỞNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 53. Các trường hợp không xem xét công nhận người có công với cách mạng
  Điều 54. Tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng
  Điều 55. Xử lý vi phạm
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 56. Bãi bỏ Điều 4 của Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14
  Điều 57. Hiệu lực thi hành
  Điều 58. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.