Nghị định · Chính phủ

Nghị định 135/2015/NĐ-CP

Quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
31/12/2015
Ngày có hiệu lực
15/02/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (8)

Hướng dẫn thi hành (19)

Bố cục (39 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Áp dụng pháp luật liên quan, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế
  Điều 5. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của cá nhân
  Điều 6. Phương thức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
  Điều 7. Hình thức đầu tư gián tiếp ở nước ngoài
  Điều 8. Công cụ đầu tư
  Điều 9. Các trường hợp đầu tư khác
  Điều 10. Nguồn vốn để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
  Điều 11. Mở tài khoản để tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
  Điều 12. Chuyển vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư gián tiếp ở nước ngoài về Việt Nam
Chương II — TỰ DOANH ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
  Điều 13. Đối tượng được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
  Điều 14. Điều kiện để chấp thuận cho phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
  Điều 15. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, văn bản chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
  Điều 16. Tỷ lệ đầu tư an toàn
  Điều 17. Đăng ký hạn mức tự doanh
Chương III — ỦY THÁC ĐẦU TƯ, NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
  Mục 1 — ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
    Điều 18. Đối tượng được phép ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
    Điều 19. Nguyên tắc ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
    Điều 20. Điều kiện để ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
  Mục 2 — NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
    Điều 21. Đối tượng được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
    Điều 22. Nguyên tắc nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
    Điều 23. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
    Điều 24. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
    Điều 25. Đăng ký hạn mức nhận ủy thác
Chương IV — TỔNG HẠN MỨC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI HÀNG NĂM,
  Điều 26. Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm
  Điều 27. Hạn mức tự doanh
  Điều 28. Hạn mức nhận ủy thác
Chương V — THẨM QUYỀN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC
  Điều 29. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 30. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 33. Trách nhiệm của nhà đầu tư
  Điều 34. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối
  Điều 35. Chế độ báo cáo
  Điều 36. Thanh tra, kiểm tra, giám sát
  Điều 37. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 38. Hiệu lực thi hành
  Điều 39. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.