Nghị định · Chính phủ
Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 31/12/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 80/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa (19/03/2026)
- 80/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa (19/03/2026)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 77/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa theo Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh (26/06/2025)
- 43/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý phương tiện thủy hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố (27/02/2025)
- 02/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý và khai thác Hồ Tây (10/01/2024)
- 43/2023/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương (30/11/2023)
- 36/2023/TT-BCA — Quy định quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy (02/08/2023)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 132/2015/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa (25/12/2015)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 44/2019/QH14 — Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia (14/06/2019)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 48/2014/QH13 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (17/06/2014)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
Bố cục (59 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 5. Vi phạm quy định về xây dựng kè, đập thủy lợi, cầu, bến phà, phong điện, nhiệt điện, thủy điện, công trình vượt qua luồng trên không, dưới đáy luồng và các công trình khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa (trừ việc thi công, xây dựng công trình khẩn cấp để đảm bảo an toàn đê điều, phòng chống thiên tai)
Điều 6. Vi phạm quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 7. Vi phạm quy định nạo vét vùng nước đường thủy nội địa
Điều 8. Vi phạm quy định về trục vớt, thanh thải vật chướng ngại
Điều 9. Vi phạm quy định về điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa
Điều 10. Vi phạm quy định về thiết lập, bảo trì báo hiệu đường thủy nội địa
Điều 11. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 12. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi khai thác tài nguyên, khoáng sản
Điều 13. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trong hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, hải sản (bè cá, lồng cá, đăng, đáy cá, bãi nuôi trồng thủy sản, hải sản)
Điều 14. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi tổ chức hoạt động vui chơi giải trí, diễn tập, thể thao, lễ hội, họp chợ, làng nghề, thực hành đào tạo nghề
Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN
Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện
Điều 16. Vi phạm quy định về thiết bị, dụng cụ an toàn của phương tiện
Điều 17. Vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện
Điều 18. Vi phạm quy định về niên hạn sử dụng của phương tiện
Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện
Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN, CHỦ PHƯƠNG TIỆN
Điều 20. Vi phạm quy định về trách nhiệm của chủ phương tiện, người thuê phương tiện
Điều 21. Vi phạm quy định về trách nhiệm, điều kiện của thuyền viên, người lái phương tiện
Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
Điều 23. Vi phạm quy định về đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng thuyền viên, người lái phương tiện
Điều 24. Vi phạm quy định về trách nhiệm khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa
Mục 4 — VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN
Điều 25. Vi phạm quy tắc giao thông
Điều 26. Vi phạm quy định về âm hiệu, đèn hiệu, dấu hiệu và cờ hiệu (sau đây gọi chung là tín hiệu) của phương tiện
Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU NEO ĐẬU
Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý khai thác khu neo đậu
Điều 28. Vi phạm quy định về quản lý khai thác bến thủy nội địa
Điều 29. Vi phạm quy định về quản lý khai thác cảng thủy nội địa
Điều 30. Vi phạm quy định về đón trả hành khách, xếp, dỡ hàng hóa của người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
Điều 31. Vi phạm quy định về hoạt động của phương tiện, thủy phi cơ trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
Mục 6 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 32. Vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách
Điều 33. Vi phạm quy định về trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong hoạt động vận tải
Điều 34. Vi phạm quy định về an toàn giao thông của người, hành khách trên phương tiện
Điều 35. Vi phạm quy định về xếp, dỡ hàng hóa
Điều 36. Vi phạm quy định về vận tải hàng hóa nguy hiểm
Điều 37. Vi phạm quy định về vận tải qua biên giới, hàng hóa siêu trường, siêu trọng
Điều 38. Vi phạm quy định về chở quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
Điều 39. Vi phạm quy định về sử dụng hoa tiêu của phương tiện
Điều 40. Vi phạm quy định về hoa tiêu và dẫn luồng trên đường thủy nội địa
Điều 41. Vi phạm quy định khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đường thủy nội địa
Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Đường thủy nội địa
Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Hàng hải
Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ TẠM GIỮ PHƯƠNG TIỆN, GIẤY TỜ, CÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG TẢI, CÔNG SUẤT PHƯƠNG TIỆN KHÔNG ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM, CHẾ ĐỘ THÔNG TIN TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 51. Tạm giữ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
Điều 52. Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
Điều 53. Xác định khung tiền phạt phương tiện, đoàn lai và phương pháp xác định trọng tải của phương tiện không đăng kiểm, không đăng ký
Điều 54. Quy đổi các đơn vị
Điều 55. Xử lý hành vi không có hoặc không mang giấy tờ theo quy định
Điều 56. Chế độ thông tin trong hoạt động xử phạt vi phạm hành chính
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. Hiệu lực thi hành
Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 59. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.