Quyết định · UBND
Quyết định 1498/2007/QĐ-UBND
Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/08/2007
- Ngày có hiệu lực
- 17/08/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 04/2013/QD-UBND — Ban hành Quy chế về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (19/03/2013)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 04/2007/NQ-HĐND — Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2006 và điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2007 huyện Nhà Bè do thành phố Hồ Chí Minh ban hành (13/07/2007)
- 24/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (14/02/2007)
- 151/2006/NĐ-CP — Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (20/12/2006)
- 108/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (22/09/2006)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 187/2004/NĐ-CP — Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (16/11/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (như nội dung kèm theo).
Điều 2.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư
Điều 4. Các lĩnh vực khuyến khích đầu tư
Chương II — CÁC ƯU ĐÃI ĐƯỢC HƯỞNG
Mục 1 — ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT, MẶT NƯỚC
Điều 5. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
Điều 6. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước có thời hạn
Điều 7. Thời điểm tính tiền thuê đất, thuê mặt nước
Điều 8. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
Điều 9. Áp dụng đơn giá tiền thuê đất, mặt nước
Điều 10. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, mặt nước
Mục 2 — ƯU ĐÃI TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG
Điều 11. Tạo điều kiện vay vốn, huy động vốn
Điều 12. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư
Điều 13. Hỗ trợ đào tạo
Điều 14. Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi như sau:
Điều 15. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Điều 16. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau:
Điều 17. Cơ sở kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các phần thu nhập có được trong các trường hợp sau:
Điều 18. Ưu đãi thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu
Mục 3 — HỖ TRỢ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 19. Hỗ trợ đầu tư, kết cấu hạ tầng
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 20. Nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư
Điều 21. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước về đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 23. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về đầu tư của các sở, ban, ngành
Điều 24. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Cam kết bảo đảm đầu tư
Điều 26. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.