Quyết định · UBND
Quyết định 15/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/04/2017
- Ngày có hiệu lực
- 24/04/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 11/2012/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/09/2009 quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội (22/05/2012)
- 103/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội (24/09/2009)
Hướng dẫn thi hành (24)
- 110/2015/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức (29/10/2015)
- 110/2015/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức (29/10/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 05/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động (12/01/2015)
- 37/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (05/05/2014)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 150/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức (01/11/2013)
- 36/2013/NĐ-CP — Về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức (22/04/2013)
- 17/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (19/02/2013)
- 25/2012/QH13 — Thủ đô (21/11/2012)
- 112/2011/NĐ-CP — Về công chức xã, phường, thị trấn (05/12/2011)
- 34/2011/NĐ-CP — Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức (17/05/2011)
- 93/2010/NĐ-CP — Sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 200 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (31/08/2010)
- 46/2010/NĐ-CP — Quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức (27/04/2010)
- 24/2010/NĐ-CP — Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (15/03/2010)
- 21/2010/NĐ-CP — Về quản lý biên chế công chức (08/03/2010)
- 06/2010/NĐ-CP — Quy định những người là công chức (25/01/2010)
- 92/2009/NĐ-CP — Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (22/10/2009)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 136/2007/NĐ-CP — Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (17/08/2007)
- 83/2006/NĐ-CP — Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước (17/08/2006)
- 204/2004/NĐ-CP — Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang (14/12/2004)
- 27/2003/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo (19/02/2003)
- 68/2000/NĐ-CP — Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (17/11/2000)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội, gồm 05 Chương và 20 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/4/2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG Điều 4. Quản lý tổ chức bộ máy Điều 5. Quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, lao động hợp đồng, tiền lương, tiền công Chương III — QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG Điều 6. Tuyển dụng công chức Điều 7. Bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch, xếp lương, nâng bậc lương, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề Điều 8. Tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã; ký và chấm dứt hợp đồng lao động Điều 9. Phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đình chỉ công tác, cách chức đối với cán bộ, công chức Điều 10. Chế độ thôi việc và nghỉ hưu Điều 11. Nghỉ việc riêng Điều 12. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức và lao động hợp đồng Điều 13. Chế độ báo cáo, thống kê Chương IV — ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 14. Đánh giá phân loại cán bộ, công chức Điều 15. Khen thưởng Điều 16. Kỷ luật Điều 17. Thẩm quyền xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật Điều 18. Thành phần Hội đồng kỷ luật Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều 20. Bổ sung, điều chỉnh
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.