Quyết định · UBND

Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/05/2018
Ngày có hiệu lực
18/05/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (13)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/5/2018 và thay thế Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng:
  Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị:
  Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù:
  Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn
  Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí lập quy hoạch
  Điều 9. Rà soát quy hoạch
  Điều 10. Công bố công khai quy hoạch
  Điều 11. Cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch
  Điều 12. Giới thiệu địa điểm và cung cấp thông tin về quy hoạch
  Điều 13. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch
Chương III — QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
  Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình
  Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
  Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
  Điều 17. Thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết sự cố công trình xây dựng
  Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
  Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
  Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý vật liệu xây dựng
Chương IV — QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
  Mục 1 — QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
    Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý phát triển đô thị
  Mục 2 — HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
    Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý cấp nước đô thị và khu công nghiệp
    Điều 23. Trách nhiệm và thẩm quyền quản lý thoát nước đô thị và khu công nghiệp
    Điều 24. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị, khu công nghiệp
    Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý cây xanh đô thị
    Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý chiếu sáng đô thị
    Điều 27. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng
    Điều 28. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý đường đô thị
    Điều 29. Trách nhiệm và thẩm quyền quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
    Điều 30. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý xây dựng ngầm đô thị
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 31. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.