Quyết định · UBND
Quyết định 15/2021/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/06/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 183/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (26/12/2025)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 100/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (03/09/2013)
- 03/2013/TT-BXD — Ban hành Mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (02/04/2013)
- 72/2012/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (24/09/2012)
- 11/2010/TT-BXD — Hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị (17/08/2010)
- 39/2010/NĐ-CP — Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị (07/04/2010)
- 11/2010/NĐ-CP — Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (24/02/2010)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật Chương II — QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG Điều 4. Yêu cầu bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 5. Quy định về khảo sát, thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 6. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 7. Quy định về cấp phép xây dựng, cấp phép thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 8. Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 9. Nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trước khi đưa vào sử dụng Điều 10. Lưu trữ hồ sơ công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 11. Yêu cầu về bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 12. Trách nhiệm của các Cơ quan liên quan trong việc bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 13. Nguyên tắc cải tạo, di chuyển, sắp xếp, hạ ngầm đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi Điều 14. Tổ chức cải tạo, di chuyển, sắp xếp, hạ ngầm đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi Chương III — QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT Điều 15. Các quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 16. Cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 17. Trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 18. Phương pháp xác định giá, cơ chế và nguyên tắc kiểm soát giá công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 19. Hợp đồng sử dụng chung, hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 22. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Quy định về chuyển tiếp Điều 24. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.