Nghị định · Chính phủ
Nghị định 154/2016/NĐ-CP
Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/11/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (64)
- 14/2024/NQ-HĐND — Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh (17/07/2024)
- 08/2024/QĐ-UBND — Quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2024 – 2029 thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân Thành phố (26/02/2024)
- 43/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (13/10/2023)
- 02/2020/QĐ-UBND — Phê duyệt phương án giá và quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của công ty trách nhiệm hữu hạn Nghĩa Văn (03/01/2020)
- 47/2019/QĐ-UBND — Quy định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương (31/12/2019)
- 16/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (18/06/2019)
- 09/2019/QĐ-UBND — Phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Nghĩa Lộ (20/05/2019)
- 10/2019/QĐ-UBND — Phê duyệt giá tiêu thụ nước sinh hoạt của Đội Giao thông và Dịch vụ huyện Trấn Yên (20/05/2019)
- 03/2019/QĐ-UBND — Về việc Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành các quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND thành phố Hà Nội theo quy định của Luật Phí và Lệ phí (14/03/2019)
- 02/2019/QĐ-UBND — Về việc quy định phân cấp quản lý Nhà nước trong lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (27/02/2019)
- 40/2018/QĐ-UBND — V/v điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa ban thành phố Hà Giang (25/12/2018)
- 42/2018/QĐ-UBND — Quy định giá bán nước bình quân và định mức nước sử dụng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau (19/12/2018)
- 25/2018/QĐ-UBND — Ban hành quy định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum (28/09/2018)
- 64/2018/NQ-HĐND — Quy định mức trích (tỷ lệ %) để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (11/07/2018)
- 30/2018/QĐ-UBND — Ban hành quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động dệt may công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (05/05/2018)
- 02/2018/NQ-HĐND — Về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (16/03/2018)
- 05/2018/QĐ-UBND — Về việc quy định tiêu chí đánh giá, phân hạng các doanh nghiệp và xây dựng Sách Xanh tỉnh Bình Dương (06/03/2018)
- 06/2018/QĐ-UBND — Về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương (06/03/2018)
- 07/2018/QĐ-UBND — Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (08/02/2018)
- 20/2018/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (05/02/2018)
- 03/2018/QĐ-UBND — Về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (18/01/2018)
- 136/2018/NQ-HĐND — Bãi bỏ Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (08/01/2018)
- 59/2017/QĐ-UBND — Về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam (19/12/2017)
- 64/2017/NQ-HĐND — Quy định tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và sửa đổi quy định đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh (13/12/2017)
- 55/2017/NQ-HĐND — Về việc bãi bỏ các Nghị quyết về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (11/12/2017)
- 32/2017/NQ-HĐND — Về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam (07/12/2017)
- 33/2017/QĐ-UBND — Về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. (09/10/2017)
- 28/2017/NQ-HĐND — Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên (21/09/2017)
- 53/2017/QĐ-UBND — Quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (28/08/2017)
- 40/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu (24/08/2017)
- … và 34 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 97/2015/QH13 — Phí và lệ phí (25/11/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 97/2015/QH13 — Phí và lệ phí (25/11/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (12 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng chịu phí Điều 3. Cơ quan thu phí Điều 4. Người nộp phí Điều 5. Các trường hợp miễn phí Chương II — MỨC PHÍ, KÊ KHAI, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ Điều 6. Mức phí Điều 7. Xác định số phí phải nộp Điều 8. Kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí Điều 9. Quản lý và sử dụng phí Điều 10. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan tại địa phương Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành Điều 12. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.