Nghị định · Chính phủ
Nghị định 53/2020/NĐ-CP
Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 05/05/2020
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (44)
- 74/2025/NQ-HĐND — Ban hành quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (10/12/2025)
- 47/2025/QD-UBND — Về việc quy định phân cấp, phân công trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội (01/08/2025)
- 21/2024/NQ-HĐND — Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (10/12/2024)
- 79/2024/TT-BTC — Bãi bỏ các Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (11/11/2024)
- 55/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên môi trường tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (11/11/2024)
- 20/2024/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (28/06/2024)
- 70/2023/NQ-HĐND — Quy định tỷ lệ điều tiết và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (13/12/2023)
- 22/2023/NQ-HĐND — Bãi bỏ Nghị quyết số 14/2004/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2004 và Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (08/12/2023)
- 21/2023/NQ-HĐND — Quy định về quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (20/10/2023)
- 43/2023/QĐ-UBND — Ban hành quyết định về quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (20/07/2023)
- 101/2023/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (14/07/2023)
- 50/2022/QĐ-UBND — Quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải của Nhà máy Xử lý nước thải Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế (20/10/2022)
- 93/2022/NQ-HĐND — sửa đổi, bổ sung một số nội dung về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh quy định tại Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh (31/05/2022)
- 13/2022/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải của Nhà máy Xử lý nước thải Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế (02/03/2022)
- 62/2021/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt phương án giá và lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang (20/12/2021)
- 21/2021/QĐ-UBND — Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương (09/12/2021)
- 24/2021/NQ-HĐND — Về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (09/12/2021)
- 53/2021/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang (17/11/2021)
- 47/2021/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, mức trích để lại cho tổ chức thu phí và bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh An Giang (12/10/2021)
- 26/2021/QĐ-UBND — Về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (04/10/2021)
- 65/2021/QĐ-UBND — Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (20/09/2021)
- 07/2021/NQ-HĐND — Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (31/08/2021)
- 08/2021/NQ-HĐND — Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang (19/08/2021)
- 06/2021/NQ-HĐND — Quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (13/08/2021)
- 18/2021/QĐ-UBND — Về việc thực hiện Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 13/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam (29/07/2021)
- 07/2021/NQ-HĐND — Về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam (13/07/2021)
- 17/2021/QĐ-UBND — Ban hành giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025 (01/06/2021)
- 08/2021/QĐ-UBND — Về việc Bãi bỏ một phần nội dung tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 09/9/2020 của UBND tỉnh quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình (23/04/2021)
- 01/2021/NQ-HĐND — Quy định mức trích (tỷ lệ %) để lại phí bảo vệ môi trườngđối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (19/03/2021)
- 09/2021/QĐ-UBND — Ban hành quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh, vận chuyển, sơ chế, tái chế, xử lý phế liệu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (02/03/2021)
- … và 14 văn bản khác
Bố cục (12 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng chịu phí Điều 3. Tổ chức thu phí Điều 4. Người nộp phí Điều 5. Các trường hợp miễn phí Chương II — MỨC PHÍ, XÁC ĐỊNH SỐ PHÍ PHẢI NỘP Điều 6. Mức phí Điều 7. Xác định số phí phải nộp Chương III — KÊ KHAI, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ Điều 8. Kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí Điều 9. Quản lý và sử dụng phí Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan tại địa phương Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành Điều 12. Tổ chức thực hiện Phụ lục — (Kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.