Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 196/2012/TT-BTC

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
—
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
01/04/2015

Hết hiệu lực từ 01/04/2015 theo điều khoản hiệu lực của 38/2015/TT-BTC: “2. Thông tư này bãi bỏ: Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (50 điều)

Chương I — HƯỚNG DẪN CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích thuật ngữ
  Điều 4. Người khai hải quan điện tử
  Điều 5. Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử
  Điều 6. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
  Điều 7. Thời gian khai và làm thủ tục hải quan điện tử
Chương II — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI
  Điều 8. Hồ sơ hải quan điện tử
  Điều 9. Khai hải quan điện tử
  Điều 10. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
  Điều 11. Hủy tờ khai hải quan
  Điều 12. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử
  Điều 13. Kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử và kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình làm thủ tục hải quan
  Điều 14. Lấy mẫu, lưu mẫu, lưu hình ảnh hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu
  Điều 15. Đưa hàng hóa về bảo quản
  Điều 16. Giải phóng hàng
  Điều 17. Thông quan hàng hóa
  Điều 18. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử
  Điều 19. Quy định về chuyển cửa khẩu
  Điều 20. Cơ sở để xác định hàng hóa đã xuất khẩu
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
  Điều 21. Khai hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa
  Điều 22. Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa
Chương IV — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
  Điều 23. Quy định chung
  Điều 24. Thủ tục thông báo, sửa đổi hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công
  Điều 25. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư gia công
  Điều 26. Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công
  Điều 27. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức
  Điều 28. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài
  Điều 29. Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp
  Điều 30. Thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công dùng để thanh toán tiền công hoặc tiêu thụ nội địa
  Điều 31. Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công
  Điều 32. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn
Chương V — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
  Điều 33. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu; thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư
  Điều 34. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu
  Điều 35. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm
  Điều 36. Thanh khoản tờ khai nhập khẩu
  Điều 37. Thủ tục đối với trường hợp sản phẩm được bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu
Chương VI — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT
  Điều 38. Nguyên tắc chung
  Điều 40. Đăng ký, sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu
  Điều 41. Thông báo, điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm xuất khẩu
  Điều 43. Thủ tục thanh lý hàng hóa
  Điều 44. Chế độ báo cáo và kiểm tra đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu của DNCX và kiểm tra sổ sách hàng hoá tồn kho
Chương VII — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
  Điều 45. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm phục vụ sản xuất của dự án đầu tư, dự án ưu đãi đầu tư
  Điều 47. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
  Điều 48. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại
  Điều 49. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả
  Điều 50. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan
  Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 52. Hiệu lực thi hành
  Điều 53. Trách nhiệm thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.