Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 222/2009/TT-BTC
Hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/11/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2009
- Hết hiệu lực
- 01/01/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 1628/QĐ-TCHQ — Về việc ban hành quy trình kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có sử dụng máy soi container (20/07/2012)
- 2396/QĐ-TCHQ — Về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử (09/12/2009)
- 1628/QĐ-TCHQ — Về việc ban hành quy trình kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có sử dụng máy soi container (20/07/2012)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (31)
- 103/2009/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử (12/08/2009)
- 29/2008/NĐ-CP — Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (14/03/2008)
- 85/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế (25/05/2007)
- 27/2007/NĐ-CP — Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính (23/02/2007)
- 23/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (12/02/2007)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 108/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (22/09/2006)
- 12/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (23/01/2006)
- 149/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu (08/12/2005)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 149/2005/QĐ-TTg — Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử (20/06/2005)
- 79/2005/NĐ-CP — Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan (16/06/2005)
- 42/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan (14/06/2005)
- 45/2005/QH11 — Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (14/06/2005)
- 29/2001/QH10 — Hải quan (29/06/2001)
- 103/2009/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử (12/08/2009)
- 118/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (27/11/2008)
- 29/2008/NĐ-CP — Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (14/03/2008)
- 85/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế (25/05/2007)
- 27/2007/NĐ-CP — Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính (23/02/2007)
- 23/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (12/02/2007)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 108/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (22/09/2006)
- 12/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (23/01/2006)
- 149/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu (08/12/2005)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 149/2005/QĐ-TTg — Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử (20/06/2005)
- 79/2005/NĐ-CP — Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan (16/06/2005)
- 42/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan (14/06/2005)
- 45/2005/QH11 — Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (14/06/2005)
- … và 1 văn bản khác
Bố cục (75 điều)
Chương I — HƯỚNG DẪN CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Phạm vi áp dụng
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Điều 4. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
Điều 5. Quản lý rủi ro
Điều 6. Người khai hải quan điện tử
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế
Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan
Điều 9. Hồ sơ hải quan
Điều 10. Thời gian khai và làm thủ tục hải quan điện tử
Chương II — THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ
Điều 11. Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá
Điều 12. Khai hải quan điện tử
Điều 13. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
Điều 14. Hủy tờ khai hải quan
Điều 15. Thay tờ khai hải quan
Điều 16. Kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai hải quan điện tử
Điều 17. Quản lý giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
Điều 18. Kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử
Điều 19. Kiểm tra thực tế hàng hoá
Điều 20. Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan
Điều 21. Trị giá hải quan
Điều 22. Lấy mẫu, lưu mẫu, lưu hình ảnh hàng hoá nhập khẩu
Điều 23. Đưa hàng hoá về bảo quản
Điều 24. Giải phóng hàng hoá
Điều 25. Thông quan hàng hóa
Điều 26. Giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử
Điều 27. Xác nhận thực xuất
Điều 28. Phúc tập hồ sơ hải quan
Điều 29. Quy định về chuyển cửa khẩu
Điều 30. Thủ tục hải quan điện tử cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố tạm dừng hoạt động hoặc các sự cố ngoài Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Chương III — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ GIA CÔNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Mục 1 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
Điều 31. Hợp đồng gia công
Phụ lục — hợp đồng gia công là một bộ phận không tách rời của hợp đồng gia công.
Điều 32. Thủ tục đăng ký, sửa đổi hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công
Điều 33. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư gia công
Điều 34. Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công
Điều 35. Thủ tục đăng ký, điều chỉnh định mức
Điều 36. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài
Điều 37. Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp
Điều 38. Thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công dùng để thanh toán tiền công hoặc tiêu thụ nội địa
Điều 39. Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công
Điều 40. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn
Điều 41. Thủ tục chuyển việc quản lý, theo dõi hợp đồng đang thực hiện giữa phương thức truyền thống và phương thức điện tử
Mục 2 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ ĐẶT GIA CÔNG Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 42. Thủ tục đăng ký hợp đồng gia công
Điều 43. Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu để đặt gia công tại nước ngoài
Điều 44. Thủ tục đăng ký, điều chỉnh, kiểm tra định mức đặt gia công tại nước ngoài
Điều 45. Thủ tục nhập khẩu sản phẩm gia công đặt gia công tại nước ngoài
Điều 46. Thủ tục thanh khoản hợp đồng đặt gia công tại nước ngoài
Chương IV — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU
Điều 47. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Điều 48. Thủ tục hải quan đối với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu:
Điều 49. Thanh khoản tờ khai nguyên liệu, vật tư nhập khẩu:
Điều 50. Thủ tục chuyển việc quản lý, theo dõi các tờ khai loại hình nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu từ phương thức thủ công sang phương thức điện tử
Chương V — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT
Mục 1 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT THÔNG THƯỜNG
Điều 51. Nguyên tắc kiểm tra giám sát hải quan
Điều 52. Đăng ký, sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa đưa vào, danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất
Điều 53. Đăng ký, điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm đưa ra doanh nghiệp chế xuất
Điều 54. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất
Điều 55. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất
Điều 56. Thủ tục thanh lý hàng hoá theo quy định
Điều 57. Chế độ báo cáo và kiểm tra đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất và kiểm tra hàng tồn kho.
Mục 2 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN
Điều 58. Đối tượng áp dụng
Điều 59. Thủ tục công nhận doanh nghiệp ưu tiên
Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp ưu tiên
Điều 61. Thủ tục bãi bỏ công nhận doanh nghiệp ưu tiên:
Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của đối tác cung cấp cho doanh nghiệp ưu tiên
Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý doanh nghiệp ưu tiên
Chương VI — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHO NGOẠI QUAN
Điều 64. Thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung các danh mục hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
Điều 65. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào kho ngoại quan
Điều 66. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra kho ngoại quan
Điều 67. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với các trường hợp khác
Điều 68. Thanh khoản, thanh lý, kiểm tra hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan
Chương VII — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
Điều 69. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư:
Điều 70. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập - tái xuất
Điều 71. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
Điều 72. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại
Điều 73. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 74. Trách nhiệm thực hiện
Điều 75. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.