Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 222/2009/TT-BTC

Hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/11/2009
Ngày có hiệu lực
01/12/2009
Hết hiệu lực
01/01/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (31)

Bố cục (75 điều)

Chương I — HƯỚNG DẪN CHUNG
  Điều 1. Đối tượng áp dụng
  Điều 2. Phạm vi áp dụng
  Điều 3. Giải thích thuật ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
  Điều 5. Quản lý rủi ro
  Điều 6. Người khai hải quan điện tử
  Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế
  Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan
  Điều 9. Hồ sơ hải quan
  Điều 10. Thời gian khai và làm thủ tục hải quan điện tử
Chương II — THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ
  Điều 11. Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá
  Điều 12. Khai hải quan điện tử
  Điều 13. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
  Điều 14. Hủy tờ khai hải quan
  Điều 15. Thay tờ khai hải quan
  Điều 16. Kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai hải quan điện tử
  Điều 17. Quản lý giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
  Điều 18. Kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử
  Điều 19. Kiểm tra thực tế hàng hoá
  Điều 20. Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan
  Điều 21. Trị giá hải quan
  Điều 22. Lấy mẫu, lưu mẫu, lưu hình ảnh hàng hoá nhập khẩu
  Điều 23. Đưa hàng hoá về bảo quản
  Điều 24. Giải phóng hàng hoá
  Điều 25. Thông quan hàng hóa
  Điều 26. Giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử
  Điều 27. Xác nhận thực xuất
  Điều 28. Phúc tập hồ sơ hải quan
  Điều 29. Quy định về chuyển cửa khẩu
  Điều 30. Thủ tục hải quan điện tử cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố tạm dừng hoạt động hoặc các sự cố ngoài Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Chương III — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ GIA CÔNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
  Mục 1 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
    Điều 31. Hợp đồng gia công
Phụ lục  — hợp đồng gia công là một bộ phận không tách rời của hợp đồng gia công.
  Điều 32. Thủ tục đăng ký, sửa đổi hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công
  Điều 33. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư gia công
  Điều 34. Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công
  Điều 35. Thủ tục đăng ký, điều chỉnh định mức
  Điều 36. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài
  Điều 37. Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp
  Điều 38. Thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công dùng để thanh toán tiền công hoặc tiêu thụ nội địa
  Điều 39. Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công
  Điều 40. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn
  Điều 41. Thủ tục chuyển việc quản lý, theo dõi hợp đồng đang thực hiện giữa phương thức truyền thống và phương thức điện tử
  Mục 2 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ ĐẶT GIA CÔNG Ở NƯỚC NGOÀI
    Điều 42. Thủ tục đăng ký hợp đồng gia công
    Điều 43. Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu để đặt gia công tại nước ngoài
    Điều 44. Thủ tục đăng ký, điều chỉnh, kiểm tra định mức đặt gia công tại nước ngoài
    Điều 45. Thủ tục nhập khẩu sản phẩm gia công đặt gia công tại nước ngoài
    Điều 46. Thủ tục thanh khoản hợp đồng đặt gia công tại nước ngoài
  Chương IV — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU
    Điều 47. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
    Điều 48. Thủ tục hải quan đối với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu:
    Điều 49. Thanh khoản tờ khai nguyên liệu, vật tư nhập khẩu:
    Điều 50. Thủ tục chuyển việc quản lý, theo dõi các tờ khai loại hình nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu từ phương thức thủ công sang phương thức điện tử
  Chương V — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT
    Mục 1 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT THÔNG THƯỜNG
      Điều 51. Nguyên tắc kiểm tra giám sát hải quan
      Điều 52. Đăng ký, sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa đưa vào, danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất
      Điều 53. Đăng ký, điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm đưa ra doanh nghiệp chế xuất
      Điều 54. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất
      Điều 55. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất
      Điều 56. Thủ tục thanh lý hàng hoá theo quy định
      Điều 57. Chế độ báo cáo và kiểm tra đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất và kiểm tra hàng tồn kho.
    Mục 2 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN
      Điều 58. Đối tượng áp dụng
      Điều 59. Thủ tục công nhận doanh nghiệp ưu tiên
      Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp ưu tiên
      Điều 61. Thủ tục bãi bỏ công nhận doanh nghiệp ưu tiên:
      Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của đối tác cung cấp cho doanh nghiệp ưu tiên
      Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý doanh nghiệp ưu tiên
  Chương VI — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHO NGOẠI QUAN
    Điều 64. Thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung các danh mục hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
    Điều 65. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào kho ngoại quan
    Điều 66. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra kho ngoại quan
    Điều 67. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với các trường hợp khác
    Điều 68. Thanh khoản, thanh lý, kiểm tra hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan
  Chương VII — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
    Điều 69. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư:
    Điều 70. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập - tái xuất
    Điều 71. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
    Điều 72. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại
    Điều 73. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả
  Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 74. Trách nhiệm thực hiện
    Điều 75. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.