Nghị định · Chính phủ
Nghị định 74/2017/NĐ-CP
Quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/06/2017
- Ngày có hiệu lực
- 05/08/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (4)
- 10/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội (28/02/2025)
- 15/2024/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hoà Lạc (21/02/2024)
- 09/2019/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (15/02/2019)
- 32/2018/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 74/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (30/03/2018)
Hướng dẫn thi hành (14)
- 97/2015/QH13 — Phí và lệ phí (25/11/2015)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 71/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế (26/11/2014)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 49/2014/QH13 — Đầu tư công (18/06/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 32/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (19/06/2013)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 21/2008/QH12 — Công nghệ cao (13/11/2008)
- 14/2008/QH12 — Thuế thu nhập doanh nghiệp (03/06/2008)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
Bố cục (22 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ CAO Điều 3. Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Khu Công nghệ cao Điều 4. Giải phóng mặt bằng và tái định cư Điều 5. Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ Điều 6. Quản lý quy hoạch và xây dựng Điều 7. Quản lý và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật Chương III — QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Điều 8. Xác định tiền thuê đất, xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng và ưu đãi về đất đai trong Khu Công nghệ cao Điều 9. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư Điều 10. Quản lý đất đai đối với các khu chức năng có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng (chủ đầu tư hạ tầng) Chương IV — ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 11. Ưu đãi về thuế Điều 12. Chính sách phát triển nhà ở cho người lao động làm việc tại Khu Công nghệ cao Điều 13. Xuất nhập cảnh và quản lý người lao động nước ngoài Điều 14. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác Chương V — CÁC CHÍNH SÁCH KHÁC Điều 15. Quản lý nhà nước đối với Khu Công nghệ cao Điều 16. Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và giải phóng mặt bằng Khu Công nghệ cao Điều 17. Thu, nộp và sử dụng tiền thuê đất; tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn trả; tiền sử dụng hạ tầng; tiền xử lý nước thải; tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án trong trường hợp nhà đầu tư vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Quy định chuyển tiếp về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các trường hợp đã sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa nộp tiền thuê đất Điều 19. Quy định chuyển tiếp đối với các dự án đã sử dụng đất tại khu vực mở rộng quy hoạch Khu Công nghệ cao theo Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (khu vực phía Nam Đại lộ Thăng Long và khu vực phía Đông Khu Công nghệ cao trên địa bàn xã Hạ Bằng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội) Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Điều 22. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.