Nghị định · Chính phủ

Nghị định 79/2006/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/08/2006
Ngày có hiệu lực
07/09/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (79)

Sửa đổi, bổ sung (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (44 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Các hình thức tổ chức kinh doanh thuốc
Chương II — CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC DƯỢC
  Điều 4. Các dự án thuộc lĩnh vực dược được hưởng ưu đãi đầu tư
  Điều 5. Các hình thức hỗ trợ về thuốc
  Điều 6. Quy hoạch mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc
  Điều 7. Bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, phòng, chống tác dụng có hại của thuốc
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ THUỐC
  Điều 8. Nguyên tắc quản lý giá thuốc của Nhà nước
  Điều 9. Các loại giá thuốc phải kê khai, niêm yết
  Điều 10. Kê khai giá thuốc
  Điều 11. Niêm yết giá thuốc
  Điều 12. Quản lý giá thuốc do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả
  Điều 13. Cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc
Chương IV — ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC
  Mục 1 — ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC
    Điều 14. Chứng chỉ hành nghề dược
    Điều 15. Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, thời gian thực hành để cấp Chứng chỉ hành nghề dược
    Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, gia hạn, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược
    Điều 17. Giá trị, thời hạn của Chứng chỉ hành nghề dược
    Điều 18. Trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược
    Điều 19. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược
  Mục 2 — ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC
    Điều 20. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
    Điều 21. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc
    Điều 22. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn thuốc
    Điều 23. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ thuốc
    Điều 24. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc
    Điều 25. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc
    Điều 26. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc
    Điều 27. Lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn về thực hành tốt
    Điều 28. Hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, đổiGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
    Điều 29. Giá trị, thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
    Điều 30. Trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
    Điều 31. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Chương V — QUẢN LÝ THUỐC THUỘC DANH MỤC HẢI KIỂMSOÁT ĐẶC BIỆT
  Mục 1 — QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN,
    Điều 32. Điều kiện kinh doanh
  Mục 2 — QUẢN LÝ THUỐC PHÓNG XẠ
    Điều 33. Điều kiện kinh doanh
    Điều 34. Pha chế, sử dụng thuốc phóng xạ
Chương VI — TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC, CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THUỐC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ KẾT LUẬN
  Điều 35. Ban hành Dược điển Việt Nam
  Điều 36. Áp dụng dược điển nước ngoài, dược điển quốc tế
  Điều 37. Hệ thống tổ chức của các cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc
  Điều 38. Hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc
  Điều 39. Thẩm quyền xác định kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc
Chương VII — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DƯỢC
  Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Y tế
  Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ
  Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 43. Hiệu lực thi hành
  Điều 44. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.