Nghị định · Chính phủ

Nghị định 77/2025/NĐ-CP

Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xửlý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
01/04/2025
Ngày có hiệu lực
01/04/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (38)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (107 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 4. Nguyên tắc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 5. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
  Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì quản lý tài sản
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BỊ TỊCH THU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
  Mục 1 — XỬ LÝ TÀI SẢN LÀ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH BỊ TỊCH THU
    Điều 7. Bảo quản tài sản
    Điều 8. Hình thức xử lý tài sản
    Điều 9. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
    Điều 10. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
    Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án
    Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án
    Điều 13. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
    Điều 14. Bán tài sản theo hình thức đấu giá
    Điều 15. Bán tài sản theo hình thức chỉ định
    Điều 16. Bán tài sản theo hình thức niêm yết giá
  Mục 2 — XỬ LÝ TÀI SẢN LÀ VẬT CHỨNG VỤ ÁN, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI BỊ KẾT ÁN BỊ TỊCH THU
    Điều 17. Bảo quản tài sản
    Điều 18. Hình thức xử lý tài sản
    Điều 19. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
    Điều 20. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
    Điều 21. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
    Điều 22. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát quyết định tịch thu
    Điều 23. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN VÔ CHỦ, TÀI SẢN BỊ
  Điều 24. Bảo quản tài sản
  Điều 25. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với bất động sản vô chủ
  Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
  Điều 28. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là di sản không có người thừa kế
  Điều 29. Hình thức xử lý tài sản
  Điều 30. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
  Điều 31. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
  Điều 32. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản
  Điều 33. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN LÀ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG THUỘC ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN
  Điều 34. Bảo quản tài sản
  Điều 35. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 36. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
  Điều 37. Hình thức xử lý tài sản
  Điều 38. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
  Điều 39. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
  Điều 40. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản
  Điều 41. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản
  Điều 42. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN DO CHỦ SỞ HỮU TỰ NGUYỆN CHUYỂN GIAO
  Điều 43. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 44. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
  Điều 45. Hình thức xử lý tài sản
  Điều 46. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
  Điều 47. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
  Điều 48. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản
  Điều 49. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản
  Điều 50. Tổ chức thực hiện xử lý tài sản
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN DO DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
  Điều 51. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 52. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
  Điều 53. Hình thức xử lý tài sản
  Điều 54. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
  Điều 55. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
  Điều 56. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
  Điều 57. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công
  Điều 58. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Chương VII — QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN ĐƯỢC ĐẦU TƯ THEO
  Điều 59. Về quản lý, vận hành, bảo trì công trình, hệ thống công trình cơ sở hạ tầng được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
  Điều 60. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 61. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
  Điều 62. Hình thức xử lý tài sản
  Điều 63. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
  Điều 64. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
  Điều 65. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
  Điều 66. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công
  Điều 67. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Chương VIII — QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN BỊ CHÔN, GIẤU, BỊ VÙI LẤP, CHÌM ĐẮM
  Điều 68. Tiếp nhận, xử lý thông tin về tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
  Điều 69. Thẩm quyền giao và phê duyệt phương án thăm dò, phương án khai quật, trục vớt tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
  Điều 70. Nội dung phương án thăm dò, phương án khai quật, trục vớt tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
  Điều 71. Tổ chức thăm dò, khai quật, trục vớt tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
  Điều 72. Tiếp nhận, quản lý và bảo quản tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy
  Điều 73. Xác định chủ sở hữu của tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy
  Điều 74. Nguyên tắc xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy
  Điều 75. Trả lại tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy cho chủ sở hữu hợp pháp
  Điều 76. Trả tài sản cho tổ chức, cá nhân tìm thấy tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
  Điều 77. Xác lập sở hữu toàn dân đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước
  Điều 78. Hình thức xử lý tài sản đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập sở hữu toàn dân
  Điều 79. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
  Điều 80. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 81. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 82. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Chương IX — XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
  Điều 83. Các quy định chung về xác định giá
  Điều 84. Xác định giá bán, giá trị tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
  Điều 85. Xác định giá trị tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu
  Điều 86. Xác định giá trị tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản là di sản không có người thừa kế
  Điều 87. Xác định giá trị tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan
  Điều 88. Xác định giá trị tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam
  Điều 89. Xác định giá trị tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam
  Điều 90. Xác định giá trị tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
  Điều 91. Xác định giá trị tài sản bị chôn giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
Chương X — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
  Điều 92. Nội dung các khoản chi liên quan đến quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 93. Mức chi
  Điều 94. Chi thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
  Điều 95. Thanh toán phần giá trị tài sản cho tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
  Điều 96. Nguồn kinh phí
  Điều 97. Thanh toán các khoản chi liên quan đến quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 98. Thanh toán các khoản chi phí có liên quan đến việc tìm kiếm, thăm dò, khai quật, trục vớt, bảo quản, tìm chủ sở hữu tài sản đối với tài sản bị chôn giấu, chìm đắm
  Điều 99. Thanh toán chi thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
  Điều 100. Thanh toán phần giá trị tài sản cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
  Điều 101. Quản lý số tiền thu được từ việc xử lý tài sản
Chương XI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI SẢN
  Điều 102. Chế độ báo cáo về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 103. Cơ sở dữ liệu về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Chương XII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 104. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 105. Điều khoản thi hành
  Điều 106. Hiệu lực thi hành
  Điều 107. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.