Nghị định · Chính phủ
Nghị định 77/2025/NĐ-CP
Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xửlý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/04/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (38)
- 20/2026/QĐ-UBND — Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu (26/03/2026)
- 21/2026/QĐ-CTUBND — Quy định thẩm quyền và phân cấp thẩm quyền xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu (26/03/2026)
- 13/2026/TT-BCT — Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương (20/03/2026)
- 29/2026/QĐ-UBND — Quyết định về quy định thẩm quyền quyết định và phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh (12/03/2026)
- 25/2026/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị (06/03/2026)
- 18/2026/QĐ-UBND — Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa (03/03/2026)
- 15/2026/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai (03/02/2026)
- 07/2026/QĐ-CTUBND — Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (29/01/2026)
- 02/2026/TT-BTP — Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (28/01/2026)
- 05/2026/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (21/01/2026)
- 05/2026/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (20/01/2026)
- 24/2025/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang (31/12/2025)
- 065/2025/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau (31/12/2025)
- 162/2025/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (30/12/2025)
- 15/2025/NQ-HĐND — Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính (30/12/2025)
- 131/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ (28/12/2025)
- 125/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ suung một số điều của Thông tư số 33/2017/TT-BTC ngày 20/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước (23/12/2025)
- 124/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản (23/12/2025)
- 28/2025/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền (20/12/2025)
- 40/2025/QĐ-UBND — Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (25/11/2025)
- 123/2025/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn thành phố Huế (24/11/2025)
- 031/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk (19/11/2025)
- 67/NQ-HĐND — Bãi bỏ 03 Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước hợp nhất trong lĩnh vực Tài chính (12/11/2025)
- 85/2025/QĐ-UBND — Quy định thẩm quyền và phân cấp thẩm quyền xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu (07/11/2025)
- '35/2025/QĐ-UBND — Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi (04/11/2025)
- 39/2025/QĐ-UBND — Quy định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai (24/10/2025)
- 96/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (21/10/2025)
- 66/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh (13/10/2025)
- 26/2025/QĐ-UBND — Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên số tiền thu được từ xử lý tài sản cho đơn vị chủ trì quản lý tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai (05/10/2025)
- 50/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định bàn giao, tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (29/09/2025)
- … và 8 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 65/2025/QH15 — Luật tổ chức chính quyền địa phương (19/02/2025)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
- 56/2024/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (29/11/2024)
- 15/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng tài sản công (21/06/2017)
- 91/2015/QH13 — Dân sự (24/11/2015)
Bố cục (107 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 4. Nguyên tắc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 5. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì quản lý tài sản
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BỊ TỊCH THU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
Mục 1 — XỬ LÝ TÀI SẢN LÀ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH BỊ TỊCH THU
Điều 7. Bảo quản tài sản
Điều 8. Hình thức xử lý tài sản
Điều 9. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
Điều 10. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án
Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án
Điều 13. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Điều 14. Bán tài sản theo hình thức đấu giá
Điều 15. Bán tài sản theo hình thức chỉ định
Điều 16. Bán tài sản theo hình thức niêm yết giá
Mục 2 — XỬ LÝ TÀI SẢN LÀ VẬT CHỨNG VỤ ÁN, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI BỊ KẾT ÁN BỊ TỊCH THU
Điều 17. Bảo quản tài sản
Điều 18. Hình thức xử lý tài sản
Điều 19. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
Điều 20. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Điều 21. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
Điều 22. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát quyết định tịch thu
Điều 23. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN VÔ CHỦ, TÀI SẢN BỊ
Điều 24. Bảo quản tài sản
Điều 25. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với bất động sản vô chủ
Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
Điều 28. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là di sản không có người thừa kế
Điều 29. Hình thức xử lý tài sản
Điều 30. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
Điều 31. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Điều 32. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản
Điều 33. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN LÀ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG THUỘC ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN
Điều 34. Bảo quản tài sản
Điều 35. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 36. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
Điều 37. Hình thức xử lý tài sản
Điều 38. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
Điều 39. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Điều 40. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản
Điều 41. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản
Điều 42. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN DO CHỦ SỞ HỮU TỰ NGUYỆN CHUYỂN GIAO
Điều 43. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 44. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
Điều 45. Hình thức xử lý tài sản
Điều 46. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
Điều 47. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Điều 48. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản
Điều 49. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản
Điều 50. Tổ chức thực hiện xử lý tài sản
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN DO DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
Điều 51. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 52. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
Điều 53. Hình thức xử lý tài sản
Điều 54. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
Điều 55. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Điều 56. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
Điều 57. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công
Điều 58. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Chương VII — QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN ĐƯỢC ĐẦU TƯ THEO
Điều 59. Về quản lý, vận hành, bảo trì công trình, hệ thống công trình cơ sở hạ tầng được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Điều 60. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 61. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
Điều 62. Hình thức xử lý tài sản
Điều 63. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Điều 64. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
Điều 65. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
Điều 66. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công
Điều 67. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Chương VIII — QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN BỊ CHÔN, GIẤU, BỊ VÙI LẤP, CHÌM ĐẮM
Điều 68. Tiếp nhận, xử lý thông tin về tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
Điều 69. Thẩm quyền giao và phê duyệt phương án thăm dò, phương án khai quật, trục vớt tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
Điều 70. Nội dung phương án thăm dò, phương án khai quật, trục vớt tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
Điều 71. Tổ chức thăm dò, khai quật, trục vớt tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
Điều 72. Tiếp nhận, quản lý và bảo quản tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy
Điều 73. Xác định chủ sở hữu của tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy
Điều 74. Nguyên tắc xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy
Điều 75. Trả lại tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy cho chủ sở hữu hợp pháp
Điều 76. Trả tài sản cho tổ chức, cá nhân tìm thấy tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
Điều 77. Xác lập sở hữu toàn dân đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước
Điều 78. Hình thức xử lý tài sản đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập sở hữu toàn dân
Điều 79. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
Điều 80. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 81. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 82. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
Chương IX — XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
Điều 83. Các quy định chung về xác định giá
Điều 84. Xác định giá bán, giá trị tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
Điều 85. Xác định giá trị tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu
Điều 86. Xác định giá trị tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản là di sản không có người thừa kế
Điều 87. Xác định giá trị tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan
Điều 88. Xác định giá trị tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam
Điều 89. Xác định giá trị tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam
Điều 90. Xác định giá trị tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Điều 91. Xác định giá trị tài sản bị chôn giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
Chương X — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
Điều 92. Nội dung các khoản chi liên quan đến quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 93. Mức chi
Điều 94. Chi thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
Điều 95. Thanh toán phần giá trị tài sản cho tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
Điều 96. Nguồn kinh phí
Điều 97. Thanh toán các khoản chi liên quan đến quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 98. Thanh toán các khoản chi phí có liên quan đến việc tìm kiếm, thăm dò, khai quật, trục vớt, bảo quản, tìm chủ sở hữu tài sản đối với tài sản bị chôn giấu, chìm đắm
Điều 99. Thanh toán chi thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
Điều 100. Thanh toán phần giá trị tài sản cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
Điều 101. Quản lý số tiền thu được từ việc xử lý tài sản
Chương XI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI SẢN
Điều 102. Chế độ báo cáo về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 103. Cơ sở dữ liệu về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Chương XII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 104. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 105. Điều khoản thi hành
Điều 106. Hiệu lực thi hành
Điều 107. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.