Nghị định · Chính phủ
Nghị định 23/2022/NĐ-CP
Về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 04/05/2022
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (4)
- 99/2025/TT-BNNMT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp (31/12/2025)
- 82/2025/TT-BTC — Bãi bỏ các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 155/2009/TTBTC ngày 31 tháng 7 năm 2009 hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận của công ty nhà nước theo quy định tại Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ; Thông tư số 202/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn một số nội dung về tài chính trong bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; Thông tư số 92/2011/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2011 hướng dẫn thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp theo Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 180/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 hướng dẫn xử lý tài chính về chỉ trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp (15/08/2025)
- 38/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (10/05/2024)
- 57/2022/TT-BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp (16/09/2022)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 128/2014/NĐ-CP — Về bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (31/12/2014)
- 69/2014/NĐ-CP — Về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước (15/07/2014)
- 172/2013/NĐ-CP — Về thành lập, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (13/11/2013)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 59/2020/QH14 — doanh nghiệp (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 01/2016/QH14 — Đấu giá tài sản (17/11/2016)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 69/2014/QH13 — Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (26/11/2014)
Bố cục (55 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Điều 4. Điều kiện thành lập
Điều 5. Mức vốn điều lệ
Điều 6. Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 7. Thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp
Điều 8. Thẩm định Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp
Điều 9. Quy trình thành lập doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
Điều 10. Quy trình thành lập doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập
Điều 11. Quyết định thành lập doanh nghiệp
Điều 12. Đăng ký doanh nghiệp và thời điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Chương III — SẮP XẾP LẠI, CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Mục 1 — HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Điều 13. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
Điều 14. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
Điều 15. Thẩm quyền ra quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
Điều 16. Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
Điều 17. Quy trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Điều 18. Quy trình chia, tách doanh nghiệp
Điều 19. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
Điều 20. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
Điều 21. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 22. Các trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp
Điều 23. Đối tượng không được mua doanh nghiệp
Điều 24. Nguyên tắc bán toàn bộ doanh nghiệp
Điều 25. Trình tự bán toàn bộ doanh nghiệp
Điều 26. Tổ chức đấu giá doanh nghiệp
Điều 27. Trách nhiệm trong tổ chức thực hiện bán toàn bộ doanh nghiệp
Điều 28. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đăng ký mua và người trúng đấu giá
Điều 29. Phê duyệt kết quả bán, ký kết hợp đồng, bàn giao, thanh toán, thông báo về việc hoàn thành bán toàn bộ doanh nghiệp
Điều 30. Chi phí bán toàn bộ doanh nghiệp
Điều 31. Quản lý và sử dụng số tiền bán toàn bộ doanh nghiệp
Điều 32. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý khi bán toàn bộ doanh nghiệp
Điều 33. Điều kiện và hình thức chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 34. Nguyên tắc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 35. Nội dung Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 36. Trách nhiệm trong thực hiện chuyển đổi
Điều 37. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
Điều 38. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 39. Điều kiện giải thể doanh nghiệp
Điều 40. Thẩm quyền đề nghị giải thể và quyết định giải thể doanh nghiệp
Điều 41. Quy trình giải thể doanh nghiệp
Điều 42. Quyết định giải thể doanh nghiệp
Điều 43. Hội đồng giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 44. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng giải thể
Điều 45. Trách nhiệm của doanh nghiệp bị giải thể
Điều 46. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
Điều 47. Thời hạn giải thể doanh nghiệp
Chương IV — CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Điều 48. Các trường hợp chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 49. Điều kiện chuyển giao giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu
Điều 50. Nguyên tắc tổ chức thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 51. Trình tự, thủ tục chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 52. Quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp
Điều 53. Chính sách đối với lao động trong doanh nghiệp khi thực hiện chuyển giao
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54. Hiệu lực thi hành
Điều 55. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.