Nghị định · Chính phủ

Nghị định 23/2022/NĐ-CP

Về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
04/05/2022
Ngày có hiệu lực
01/06/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (4)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (55 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
  Điều 4. Điều kiện thành lập
  Điều 5. Mức vốn điều lệ
  Điều 6. Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
  Điều 7. Thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp
  Điều 8. Thẩm định Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp
  Điều 9. Quy trình thành lập doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
  Điều 10. Quy trình thành lập doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập
  Điều 11. Quyết định thành lập doanh nghiệp
  Điều 12. Đăng ký doanh nghiệp và thời điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Chương III — SẮP XẾP LẠI, CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
  Mục 1 — HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
    Điều 13. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
    Điều 14. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
    Điều 15. Thẩm quyền ra quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
    Điều 16. Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
    Điều 17. Quy trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
    Điều 18. Quy trình chia, tách doanh nghiệp
    Điều 19. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
    Điều 20. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
    Điều 21. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
    Điều 22. Các trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp
    Điều 23. Đối tượng không được mua doanh nghiệp
    Điều 24. Nguyên tắc bán toàn bộ doanh nghiệp
    Điều 25. Trình tự bán toàn bộ doanh nghiệp
    Điều 26. Tổ chức đấu giá doanh nghiệp
    Điều 27. Trách nhiệm trong tổ chức thực hiện bán toàn bộ doanh nghiệp
    Điều 28. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đăng ký mua và người trúng đấu giá
    Điều 29. Phê duyệt kết quả bán, ký kết hợp đồng, bàn giao, thanh toán, thông báo về việc hoàn thành bán toàn bộ doanh nghiệp
    Điều 30. Chi phí bán toàn bộ doanh nghiệp
    Điều 31. Quản lý và sử dụng số tiền bán toàn bộ doanh nghiệp
    Điều 32. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý khi bán toàn bộ doanh nghiệp
    Điều 33. Điều kiện và hình thức chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
    Điều 34. Nguyên tắc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
    Điều 35. Nội dung Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
    Điều 36. Trách nhiệm trong thực hiện chuyển đổi
    Điều 37. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
    Điều 38. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
    Điều 39. Điều kiện giải thể doanh nghiệp
    Điều 40. Thẩm quyền đề nghị giải thể và quyết định giải thể doanh nghiệp
    Điều 41. Quy trình giải thể doanh nghiệp
    Điều 42. Quyết định giải thể doanh nghiệp
    Điều 43. Hội đồng giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
    Điều 44. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng giải thể
    Điều 45. Trách nhiệm của doanh nghiệp bị giải thể
    Điều 46. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
    Điều 47. Thời hạn giải thể doanh nghiệp
Chương IV — CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
  Điều 48. Các trường hợp chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
  Điều 49. Điều kiện chuyển giao giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu
  Điều 50. Nguyên tắc tổ chức thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  Điều 51. Trình tự, thủ tục chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  Điều 52. Quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp
  Điều 53. Chính sách đối với lao động trong doanh nghiệp khi thực hiện chuyển giao
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 54. Hiệu lực thi hành
  Điều 55. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.