Quyết định · UBND

Quyết định 27/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/09/2018
Ngày có hiệu lực
20/09/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 2.0 tháng 9 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng ƯBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Ban quan lý khu Kinh tê tỉnh, Thanh tra tỉnh, Liên minh Họp tác xã tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cao Bằng và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./^
Chương I — nhũng quy định chung
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Mục tiêu của việc phối họp trong quản lý doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
  Điều 5. Nguyên tắc phối hợp
Chương II — TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN
  Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
  Điều 7. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
  Điều 8. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
  Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật
  Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đoi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh
  Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và xử lý vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
  Điều 13. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc phối họp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiếm tra doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh
  Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh
  Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối họp thu hồi giấy chửng nhận đãng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
  Điều 16. Trách nhiệm của các CO’ quan trong phối họp xử lý doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Chương IV — BÁO CÁO VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯOC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP,
  Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối vói doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
  Điều 18. Trách nhiệm của các CO’ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối vói doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 19. Trách nhiệm của sở, ban, ngành
  Điều 20. ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 21. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.