Quyết định · UBND
Quyết định 27/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/09/2018
- Ngày có hiệu lực
- 20/09/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC — Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế (23/02/2016)
- 89/2015/QH13 — Thống kê (23/11/2015)
- 88/2015/QH13 — Kế toán (20/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV — Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập (28/05/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 23/2012/QH13 — Hợp tác xã (20/11/2012)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 2.0 tháng 9 năm 2018. Điều 3. Chánh Văn phòng ƯBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Ban quan lý khu Kinh tê tỉnh, Thanh tra tỉnh, Liên minh Họp tác xã tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cao Bằng và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./^ Chương I — nhũng quy định chung Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mục tiêu của việc phối họp trong quản lý doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập Điều 5. Nguyên tắc phối hợp Chương II — TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh Điều 7. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh Điều 8. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đoi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và xử lý vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Điều 13. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc phối họp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiếm tra doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối họp thu hồi giấy chửng nhận đãng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh Điều 16. Trách nhiệm của các CO’ quan trong phối họp xử lý doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Chương IV — BÁO CÁO VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯOC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối vói doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập Điều 18. Trách nhiệm của các CO’ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối vói doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của sở, ban, ngành Điều 20. ủy ban nhân dân các cấp Điều 21. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.