Quyết định · UBND
Quyết định 28/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 17/08/2012
- Ngày có hiệu lực
- 27/08/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (11)
- 38/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (19/06/2009)
- 29/2008/NĐ-CP — Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (14/03/2008)
- 1165/QĐ-TTg — Thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái (07/09/2007)
- 108/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (22/09/2006)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, Giám đốc các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — QUẢN LÝ VỀ ĐẦU TƯ
Điều 3. Thẩm quyền cấp Giấy Chứng nhận đầu tư
Điều 4. Trình tự thủ tục đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp
Mục 2 — QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 5. Quản lý sử dụng đất đai
Điều 6. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Mục 3 — QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG
Điều 7. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Điều 10. Trách nhiệm của Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp
Mục 4 — QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 11. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Điều 15. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất xây dựng khu công nghiệp
Điều 16. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Mục 5 — QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
Điều 17. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 20. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Mục 6 — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Điều 21. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh
Mục 7 — QUẢN LÝ VỀ CHẾ ĐỘ THỐNG KÊ BÁO CÁO
Điều 24. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Điều 25. Trách nhiệm của Cục Thống kê
Điều 26. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 27. Trách nhiệm của chính quyền địa phương nơi có khu công nghiệp
Điều 28. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Điều 29. Trách nhiệm của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Thanh tra, kiểm tra
Điều 31. Xử lý vi phạm
Điều 32. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.