Quyết định · UBND
Quyết định 30/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ và quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/08/2020
- Ngày có hiệu lực
- 29/08/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 01/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và phát hành văn bản điện tử có ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 02/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (14/01/2019)
- 42/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và phát hành văn bản điện tử có ký số trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (02/06/2017)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 30/2020/NĐ-CP — Về công tác văn thư (05/03/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 02/2019/TT-BNV — Quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử (24/01/2019)
- 130/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (27/09/2018)
- 41/2017/TT-BTTTT — Quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước (19/12/2017)
- 39/2017/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (15/12/2017)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ và quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 08 năm 2020 và thay thế Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và phát hành văn bản điện tử có ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và phát hành văn bản điện tử có ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định sô 42/2017/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Giá trị pháp lý và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử Điều 5. Nguyên tắc gửi, nhận văn bản điện tử Điều 7. Sử dụng chữ ký số Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG DỊCH vụ CHỨNG THựC CHỮ KÝ SÓ Điều 8. Thẩm quyền quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong các CO' quan Nhà nước của tỉnh Điều 9. Nguyên tắc quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong tỉnh Điều 10. Thủ tục Đăng ký cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư số, thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp, thuê bao Điều 12. Quản lý, sử dụng chứng thư số trong công tác văn thư Chương III — QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, xử LÝ, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ LƯU TRỬ Điều 13. Tiếp nhận, xử lý văn bản đến Điều 14. Xử lý, ban hành, phát hành văn bản đi Điều 15. Lưu văn bản đi Điều 17. Tiêu chuấn dữ liệu thông tin đầu vào và bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử Chương IV — TỎ CHỨC THỤ C HIỆN Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Trách nhiệm của sở Nội vụ Điều 21. Trách nhiệm của sở Tài chính Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, úy ban nhân dân các huyện, thành phố; ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đon vị liên quan Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.