Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư 31/2015/TT-NHNN

Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/12/2015
Ngày có hiệu lực
01/03/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (49 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc chung
  Điều 4. Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin
Chương II — CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN, BẢO MẬT
  Mục 1 — QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
    Điều 5. Quản lý tài sản công nghệ thông tin
    Điều 6. Quản lý tài sản vật lý
    Điều 7. Quản lý tài sản thông tin
    Điều 8. Quản lý tài sản phần mềm
    Điều 9. Quản lý sử dụng thiết bị di động
    Điều 10. Quản lý sử dụng vật mang tin
  Mục 2 — QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
    Điều 11. Tuyển dụng hoặc phân công nhiệm vụ
    Điều 12. Quản lý sử dụng nguồn nhân lực
    Điều 13. Chấm dứt hoặc thay đổi công việc
  Mục 3 — ĐẢM BẢO AN TOÀN VỀ MẶT VẬT LÝ VÀ MÔI TRƯỜNG NƠI LẮP ĐẶT TRANG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
    Điều 14. Yêu cầu chung đối với nơi lắp đặt trang thiết bị công nghệ thông tin
    Điều 15. Yêu cầu đối với trung tâm dữ liệu
    Điều 16. An toàn, bảo mật tài sản vật lý
  Mục 4 — QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
    Điều 17. Trách nhiệm quản lý và quy trình vận hành của các đơn vị
    Điều 18. Lập kế hoạch và chấp nhận hệ thống công nghệ thông tin
    Điều 19. Sao lưu dự phòng
    Điều 20. Quản lý về an toàn, bảo mật mạng
    Điều 21. Trao đổi thông tin
    Điều 22. Quản lý dịch vụ giao dịch trực tuyến
    Điều 23. Giám sát và ghi nhật ký hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin
    Điều 24. Phòng chống mã độc
  Mục 5 — CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRUY CẬP
    Điều 25. Yêu cầu nghiệp vụ đối với kiểm soát truy cập
    Điều 26. Quản lý truy cập mạng nội bộ
    Điều 27. Quản lý truy cập hệ điều hành
    Điều 28. Quản lý truy cập Internet
    Điều 29. Kiểm soát truy cập thông tin và ứng dụng
  Mục 6 — QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BÊN THỨ BA
    Điều 30. Ký kết hợp đồng với bên thứ ba
    Điều 31. Trách nhiệm của đơn vị trong quản lý các dịch vụ do bên thứ ba cung cấp
    Điều 32. Trách nhiệm của bên thứ ba khi cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin
  Mục 7 — TIẾP NHẬN, PHÁT TRIỂN, DUY TRÌ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
    Điều 33. Yêu cầu về an toàn, bảo mật cho các hệ thống công nghệ thông tin
    Điều 34. Đảm bảo an toàn, bảo mật các ứng dụng
    Điều 35. Quản lý mã hóa
    Điều 36. An toàn, bảo mật đối với chương trình nguồn, dữ liệu kiểm thử và các tệp tin cấu hình hệ thống
    Điều 37. Quản lý sự thay đổi hệ thống công nghệ thông tin
    Điều 38. Đánh giá an ninh bảo mật hệ thống công nghệ thông tin
    Điều 39. Quản lý các điểm yếu về mặt kỹ thuật
  Mục 8 — QUẢN LÝ CÁC SỰ CỐ VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
    Điều 40. Quy trình xử lý sự cố
    Điều 41. Kiểm soát và khắc phục sự cố
  Mục 9 — ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC CỦA CÁC HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
    Điều 42. Xây dựng hệ thống dự phòng thảm họa
    Điều 43. Xây dựng quy trình, kịch bản đảm bảo hoạt động liên tục
    Điều 44. Tổ chức triển khai diễn tập đảm bảo hoạt động liên tục
  Mục 10 — KIỂM TRA NỘI BỘ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
    Điều 45. Kiểm tra nội bộ
    Điều 46. Chế độ báo cáo
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 47. Xử lý vi phạm
  Điều 48. Hiệu lực thi hành
  Điều 49. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.