Quyết định · UBND
Quyết định 35/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 06/05/2009
- Ngày có hiệu lực
- 16/05/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (17)
- 153/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản (15/10/2007)
- 109/2007/NĐ-CP — Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (26/06/2007)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 90/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (06/09/2006)
- 80/2006/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (09/08/2006)
- 63/2006/QH11 — Kinh doanh bất động sản (29/06/2006)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 13/2006/NĐ-CP — Về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất (24/01/2006)
- 142/2005/NĐ-CP — Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (14/11/2005)
- 39/2005/QĐ-TTg — Về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng (28/02/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 182/2004/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (29/10/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 93/2001/NĐ-CP — Về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh (12/12/2001)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; đồng thời thay thế điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 21, điểm b khoản 2 Điều 22 và một phần điểm a (trường hợp đối với tổ chức) của khoản 1 Điều 23 Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Hội đồng Đấu giá quyền sử dụngđất thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc chung
Điều 3. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 4. Những trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tạm dừng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 5. Thời hạn sử dụng đất
Điều 6. Xử lý việc sử dụng đất đối với trường hợp đất không phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt
Điều 7. Việc lập bản đồ phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ
Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO TỔ CHỨC ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 10. Lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đang sử dụng đất
Điều 12. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế đang sử dụng đất làm cơ sở sản xuất, kinh doanh
Điều 13. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển hợp đồng thuê đất đối với công ty cổ phần
Điều 14. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất an ninh, quốc phòng
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT DO TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TRÚNG ĐẤU THẦU DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT, MUA CHỈ ĐỊNH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ DO NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO ĐIỂM K, L KHOẢN 1 ĐIỀU 99 NGHỊ ĐỊNH SỐ 181/2004/NĐ-CP
Điều 15. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
Điều 16. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức mua chỉ định quyền sử dụng đất
Điều 17. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
Mục 3 — CÔNG NHẬN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 18. Đối với đất đang sử dụng làm trạm biến điện hoặc các công trình đầu mối trong hệ thống công trình công cộng
Điều 19. Đối với đất đang được sử dụng làm cửa hàng kinh doanh xăng dầu, chất đốt
Mục 4 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất
Mục 5 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN TỪ HÌNH THỨC THUÊ ĐẤT
Điều 22. Trình tự, thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
Điều 23. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất
Điều 24. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính
Điều 25. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp do nội dung ghi trên giấy có sai sót, do cấp đổi giấy chứng nhận và do thu hồi đất
Điều 26. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật
Chương III — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.