Quyết định · UBND

Quyết định 35/2009/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
06/05/2009
Ngày có hiệu lực
16/05/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (17)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; đồng thời thay thế điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 21, điểm b khoản 2 Điều 22 và một phần điểm a (trường hợp đối với tổ chức) của khoản 1 Điều 23 Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Hội đồng Đấu giá quyền sử dụngđất thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc chung
  Điều 3. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 4. Những trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tạm dừng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 5. Thời hạn sử dụng đất
  Điều 6. Xử lý việc sử dụng đất đối với trường hợp đất không phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt
  Điều 7. Việc lập bản đồ phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ
  Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO TỔ CHỨC ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 10. Lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đang sử dụng đất
    Điều 12. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế đang sử dụng đất làm cơ sở sản xuất, kinh doanh
    Điều 13. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển hợp đồng thuê đất đối với công ty cổ phần
    Điều 14. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất an ninh, quốc phòng
  Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT DO TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TRÚNG ĐẤU THẦU DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT, MUA CHỈ ĐỊNH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ DO NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO ĐIỂM K, L KHOẢN 1 ĐIỀU 99 NGHỊ ĐỊNH SỐ 181/2004/NĐ-CP
    Điều 15. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
    Điều 16. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức mua chỉ định quyền sử dụng đất
    Điều 17. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
  Mục 3 — CÔNG NHẬN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
    Điều 18. Đối với đất đang sử dụng làm trạm biến điện hoặc các công trình đầu mối trong hệ thống công trình công cộng
    Điều 19. Đối với đất đang được sử dụng làm cửa hàng kinh doanh xăng dầu, chất đốt
  Mục 4 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN
    Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất
  Mục 5 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN TỪ HÌNH THỨC THUÊ ĐẤT
    Điều 22. Trình tự, thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
    Điều 23. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất
    Điều 24. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính
    Điều 25. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp do nội dung ghi trên giấy có sai sót, do cấp đổi giấy chứng nhận và do thu hồi đất
    Điều 26. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật
Chương III — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.