Quyết định · UBND
Quyết định 36/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin cấp độ 3 tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/12/2023
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (12)
- 12/2022/TT-BTTTT — Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (12/08/2022)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 29/2018/QH14 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (15/11/2018)
- 24/2018/QH14 — An ninh mạng (12/06/2018)
- 31/2017/TT-BTTTT — Quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin (15/11/2017)
- 20/2017/TT-BTTTT — Quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc (12/09/2017)
- 142/2016/NĐ-CP — Về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng (14/10/2016)
- 85/2016/NĐ-CP — Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (01/07/2016)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các Hệ thống thông tin cấp độ 3 tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2024, Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm Điều 5. Phối hợp với những cơ quan/tổ chức có thẩm quyền Điều 6. Bảo đảm nguồn nhân lực Chương II — BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ THỐNG Điều 7. Thiết kế an toàn hệ thống thông tin Điều 8. Phát triển phần mềm thuê khoán Điều 9. Vận hành thử/kiểm thử và nghiệm thu hệ thống Chương III — BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG Điều 10. Quản lý an toàn mạng Điều 11. Quản lý an toàn máy chủ và ứng dụng Điều 12. Quản lý an toàn dữ liệu Điều 13. Quản lý an toàn thiết bị đầu cuối Điều 14. Quản lý phòng chống phần mềm độc hại Điều 15. Quản lý giám sát an toàn hệ thống thông tin Điều 16. Quản lý điểm yếu an toàn thông tin Điều 17. Quản lý sự cố an toàn thông tin Điều 18. Quản lý an toàn người sử dụng đầu cuối Điều 19. Quản lý rủi ro an toàn thông tin Điều 20. Kết thúc vận hành, khai thác, thanh lý, hủy bỏ Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 22. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân có hệ thống, thiết bị đặt tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương Điều 24. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 25. Điều khoản thi hành Điều 26. Xây dựng và công bố Quy chế Điều 27. Rà soát, cập nhật, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.