Quyết định · UBND
Quyết định 386/2014/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 14/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 155/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (11/11/2013)
- 05/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (09/01/2013)
- 102/2010/NĐ-CP — Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp (01/10/2010)
- 43/2010/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (15/04/2010)
- 31/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu (01/04/2009)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 58/2001/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (24/08/2001)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Điều 4. Nguyên tắc phối hợp Chương II — PHỐI HỢP ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 5. Trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 6. Trách nhiệm phối hợp Chương III — PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP Điều 7. Cơ chế quản lý, cung cấp và chia sẻ thông tin Điều 8. Công bố thông tin về doanh nghiệp Điều 9. Nội dung thanh tra, kiểm tra Điều 10. Xây dựng kế hoạch và tổng hợp thanh tra, kiểm tra Điều 11. Phối hợp xử lý vi phạm Điều 12. Phối hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 13. Giải thể doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh Điều 15. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 16. Trách nhiệm của Cục Thuế Điều 17. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 20. Chế độ thông tin, báo cáo Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.