Quyết định · UBND

Quyết định 41/2022/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/11/2022
Ngày có hiệu lực
20/11/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (15)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đổi tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký sổ chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan Nhà nước tỉnh Quảng Ninh
  Điều 4. Giá trị pháp lý của chữ ký số và văn bản điện tử
  Điều 5. Quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh
  Điều 6. Hình ảnh, vị trí, thông tin của chữ ký sổ trên văn bản hành chính
  Điều 7. Áp dụng tiêu chuẩn, kỹ thuật chứng thư so, chữ ký số
  Điều 8. Kinh phí ứng dụng chứng thư số, chữ ký số
Chương II — QUY TRÌNH, MẪU BIẺU VỀ QUẢN LÝ VÀ sử DỤNG DỊCH VỤ
  Điều 9. Đối tượng cấp chứng thư sổ
  Điều 10. Quy trình cấp mới chứng thư số
  Điều 11. Trường họp gia hạn, thay đổi, bổ sung thông tin, thu hồi chúng thư so, thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật
  Điều 12. Quy trình gia hạn, thay đồi, bổ sung nội dung thông tin chứng thư sổ
  Điều 13. Quy trình thu hồi chứng thư sổ, thiết bị lưu khóa bí mật
  Điều 14. Xử lý tình huống mất mật khẩu, hỏng, thất lạc thiết bị lưu khóa bí mật
  Điều 15. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực, thiết bị lưu khóa bí mật
  Điều 16. Chế độ báo cáo định kỳ
Chương III — TỎ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 17. Trách nhiệm của Sở Thông tín và Truyền thông
  Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ
  Điều 19. Trách nhiệm của thuê bao
  Điều 20. Trách nhiệm của Vãn thư cơ quan, tổ chức
  Điều 21. Trách nhiệm của chuyên trách công nghệ thông tin hoặc người được giao phụ trách công nghệ thông tin tại các cư quan, đon vị
  Điều 22. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  Điều 23. Điều khoản thi hành
Phụ lục  — MẨU ĐÈ CƯƠNG BÁO CÁO

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.